20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 15. Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 15. Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

Nam Hoàng
Nam Hoàng
ToánLớp 73 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) và \[\Delta DEF\] có \(\widehat A = \widehat D = 90^\circ ,\;\,\,BC = EF\). Cần bổ sung thêm điều kiện nào sau đây để \(\Delta ABC = \Delta DEF\) theo trường hợp cạnh huyền – góc nhọn?

\(AB = EF\).

\(\widehat B = \widehat E\).

\(AC = DF\).

\(AB = DE\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để \(\Delta ABC = \Delta DEF\) (cạnh huyền – gọn nhọn) khi đã có \(\widehat A = \widehat D = 90^\circ ,\;\,\,BC = EF\), ta cần thêm điều kiện \(\widehat B = \widehat E\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên. Khi đó, \(\Delta ABD = \Delta DBC\) theo trường hợp

Cho hình vẽ bên. Khi đó, \(\Delta ABD = \Delta DBC\) theo trường hợp (ảnh 1)

 

Cạnh góc vuông – góc nhọn kề.

Cạnh – góc – cạnh.

Góc vuông – cạnh góc vuông.

Cạnh huyền – cạnh góc vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét \(\Delta ABD\)\(\Delta DBC\) có: \(AD = DC\) (gt) và \(DB\) là cạnh chung.

Do đó, \(\Delta ABD = \Delta DBC\)(cạnh huyền – cạnh góc vuông)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tam giác \(\Delta ABC\)\(\Delta IHJ\) bằng nhau và được minh họa bằng hình vẽ dưới đây:

Cho hai tam giác \(\Delta ABC\) và \(\Delta IHJ\) bằng nhau và được minh họa bằng hình vẽ dưới đây: (ảnh 1)

Khi đó, \(\Delta ABC = \Delta IHJ\) theo trường hợp

Trường hợp hai cạnh góc vuông.

Trường hợp cạnh huyền – góc nhọn.

Trường hợp cạnh góc vuông – góc nhọn.

Trường hợp cạnh huyền – cạnh góc vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét hai tam giác vuông, có:

\(BC = HJ\) (gt)

\(\widehat {BCA} = \widehat {HJI}\) (gt)

Do đó, \(\Delta ABC = \Delta IHJ\) (cạnh huyền – góc nhọn).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên:

Cho hình vẽ bên:   Cần bổ sung điều kiện gì để \(\Delta ACB = \Delta ACD\) theo trường hợp hai cạnh góc vuông? (ảnh 1)

Cần bổ sung điều kiện gì để \(\Delta ACB = \Delta ACD\) theo trường hợp hai cạnh góc vuông?

\(\widehat B = \widehat D.\)

\(AB = AD.\)

\(CB = CD.\)

\(CB = CA.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điều kiện cần bổ sung để \(\Delta ACB = \Delta ACD\) theo trường hợp hai cạnh góc vuông là \(CB = CD.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(\Delta MNP\)\(\widehat A = \widehat M = 90^\circ ,\,\,\widehat C = \widehat P\). Cần thêm một điều kiện nào để \(\Delta ABC = \Delta MNP\) theo trường hợp cạnh góc vuông – góc nhọn?

\(AC = MP.\)

\(AB = MN.\)

\(BC = NP.\)

\(AC = MN.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điều kiện cần thêm để \(\Delta ABC = \Delta MNP\) (cạnh góc vuông – góc nhọn) là \(AC = MP.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình sau:

Cho hình sau:   Hình trên có hai tam giác nào bằng nhau? (ảnh 1)

Hình trên có hai tam giác nào bằng nhau?

\(\Delta DEF = \Delta GHC.\)

\(\Delta DEF = \Delta IKJ.\)

\(\Delta DEF = \Delta IJK.\)

\(\Delta DEF = \Delta CHG.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy hai tam giác vuông \(\Delta DEF\)\(\Delta IJK\) có:

\(EF = KJ\);

\(FD = IK\)

Do đó \(\Delta DEF = \Delta IJK\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:   Khi đó, khẳng định đúng là (ảnh 1)Khi đó, khẳng định đúng là

\(AB = KC.\)

\(\widehat {ABK} = \widehat {CBK}.\)

\(AC = BK.\)

\(\widehat {AKB} = \widehat {CBK}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét \(\Delta ABK\)\(\Delta CBK\), có:

\(AB = BC\) (gt)

\(BK\) chung (gt)

Do đó, \(\Delta ABK = \Delta CBK\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

Suy ra \(\widehat {ABK} = \widehat {CBK}\) (hai góc tương ứng)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây.

Cho hình vẽ dưới đây.   Khẳng định đúng là (ảnh 1)Khẳng định đúng là

\(\Delta HIK = \Delta HJK.\)

\(\Delta IHK = \Delta JHK.\)

\(\Delta IHK = \Delta KHJ.\)

\(\Delta HIK = \Delta KJH.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét hai tam giác vuông \(\Delta HIK\)\(\Delta KJH\) có:

\(IH = JK\) (gt)

\(HK\) chung (gt)

Suy ra \(\Delta HIK = \Delta KJH\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây.

Cho hình vẽ dưới đây.   Khẳng định đúng là (ảnh 1)Khẳng định đúng là

\(\Delta ABC = \Delta A'B'C'\) (c.g.c).

\(\Delta ABC = \Delta A'B'C'\) (hai cạnh góc vuông).

\(\Delta ABC = \Delta A'B'C'\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

\(\Delta ABC = \Delta A'B'C'\) (cạnh góc vuông – góc nhọn).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét hai tam giác vuông trên, có:

\(AC = A'C'\) (gt)

\(BC = B'C'\) (gt)

Suy ra \(\Delta ABC = \Delta A'B'C'\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây:

Cho hình vẽ dưới đây:   Cần thêm điều kiện để \(\Delta NOP = \Delta QPO\) theo trường hợp cạnh huyền – cạnh góc vuông là (ảnh 1)

Cần thêm điều kiện để \(\Delta NOP = \Delta QPO\) theo trường hợp cạnh huyền – cạnh góc vuông là

\(\widehat N = \widehat Q.\)

\(OP\) cạnh chung.

\(NO = QP.\)

\(NP = OQ\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điều kiện để \(\Delta NOP = \Delta QPO\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông) khi đã có \(OP\) chung là: \(NP = OQ\).

11. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có \[\widehat B = 60^\circ \]. Trên \[BC\] lấy điểm \[H\] sao cho \[HB = BA\], từ \[H\] kẻ \[HE\] vuông góc với \[BC\] tại \[H\] \[\left( {E \in AC} \right)\]. Gọi \[K\] là giao điểm của \[HE\] và \[BA\].

a

\[\widehat {ACB} = 60^\circ \].

ĐúngSai
b

\[\Delta ABE = \Delta EBH.\]

ĐúngSai
c

\[BE\] là phân giác của \[\widehat B\].

ĐúngSai
d

\[BE\] vuông góc với \[KC.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có góc B = 60 độ (ảnh 1)

a) Sai.

Xét tam giác \[ABC\] có \[\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \] (tổng ba góc trong tam giác)

Suy ra \[\widehat C = 180^\circ  - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ  - \left( {90^\circ  + 60^\circ } \right) = 30^\circ \].

Do đó, \[\widehat {ACB} = 30^\circ \].

b) Sai.

Xét \[\Delta ABE\] và \[\Delta EBH\], ta có:

\[\widehat {EAB} = \widehat {EHB} = 90^\circ \] (gt)

\[AB = HB\] (gt)

\[EB\] chung (gt)

Do đó, \[\Delta ABE = \Delta EBH\] (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

c) Đúng.

Có \[\Delta ABE = \Delta EBH\] (cạnh huyền – cạnh góc vuông) nên \[\widehat {ABE} = \widehat {HBE}\] (hai góc tương ứng)

Do đó, \[BE\] là phân giác của \[\widehat B\].

d) Đúng.

Xét tam giác \[KBC\] có \[CA \bot KB\] (gt), \[KH \bot BC\] (gt).

Mà \[KH\] cắt \[CA\] ở \[E.\]

Do đó, \[E\] là trực tâm của tam giác \[KBC.\]

Từ đây suy ra \[BE\] vuông góc với \[KC.\]

12. Đúng sai
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:   Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

\[\Delta ABH = \Delta ACH.\]

ĐúngSai
b

\[\widehat {DAH} = \widehat {EAH} = 90^\circ .\]

ĐúngSai
c

\[\Delta ADH = \Delta AHE.\]

ĐúngSai
d

\[\Delta DBH = \Delta ECH.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Xét \[\Delta ABH\]\[\Delta ACH\], cớ:

\[BH = HC\] (gt)

\[AH\] chung (gt)

\[\Delta ABH = \Delta ACH\] (hai cạnh góc vuông).

b) Sai.

\[\Delta ABH = \Delta ACH\] (cmt) nên \[\widehat {BAH} = \widehat {CAH}\] (hai góc tương ứng)

Do đó, \[\widehat {DAH} = \widehat {EAH} < 90^\circ \] (do hai góc này nhọn).

c) Sai.

Xét \[\Delta ADH\]\[\Delta AHE\] có:

\[AH\] chung (gt)

\[\widehat {DAH} = \widehat {EAH}\] (cmt)

Do đó, \[\Delta ADH = \Delta AEH\] (cạnh huyền – góc nhọn)

d) Đúng.

\[\Delta ADH = \Delta AEH\] (cmt) nên \[DH = EH\] (hai cạnh tương ứng)

Xét \[\Delta DBH\]\[\Delta ECH\], có:

\[DH = EH\] (cmt)

\[BH = HC\] (gt)

Suy ra \[\Delta DBH = \Delta ECH\] (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

13. Đúng sai
1 điểm

Cho \[\Delta ABC\]\[\widehat B = \widehat C.\] Trên tia đối của tia \[BC\] lấy điểm \[M\], trên tia đối của tia \[CB\] lấy điểm \[N\] sao cho \[BM = CN.\] Kẻ \[AI \bot BC\,\,\,\left( {I \in BC} \right),\,\,BE \bot AM\,\,\left( {E \in AM} \right),\,\,CF \bot AN\,\,\left( {F \in AN} \right)\].

Cho \[\Delta ABC\] có góc B = góc C.\] Trên tia đối của tia \[BC\] lấy điểm \[M\], trên tia đối của tia (ảnh 1)

Khi đó

a

\[\widehat {ABM} = \widehat {ACN}\].

ĐúngSai
b

\[\Delta ABI = \Delta ACI\].

ĐúngSai
c

\[\Delta ABM = \Delta ANC.\]

ĐúngSai
d

\[\Delta BME = \Delta CNF.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Nhận thấy, \[\widehat {ABM},\,\,\widehat {ACN}\] lần lượt kề bù với \[\widehat {ABC},\,\,\widehat {ACB}\].

Do đó, ta có: \[\widehat {ABM} = 180^\circ - \widehat {ABC},\,\,\widehat {ACN} = 180^\circ - \widehat {ACB}\].

Từ đó, suy ra \[\widehat {ABM} = \,\,\widehat {ACN}\].

b) Đúng.

Xét \[\Delta ABI\]\[\Delta ACI\], có:

\[\widehat {ABI} = \widehat {ACI}\] (gt)

\[AI\] chung (gt)

Suy ra \[\Delta ABI = \Delta ACI\] (cạnh góc vuông – góc nhọn)

c) Sai.

Xét \[\Delta ABM\]\[\Delta ACN\], có:

\[MB = NC\] (gt)

\[\widehat {MBA} = \widehat {NCA}\] (cmt)

\[AB = AC\,\,\left( {\Delta ABI = \Delta ACI} \right)\]

Do đó, \[\Delta ABM = \Delta ACN\] (c.g.c)

d) Đúng.

\[\Delta ABM = \Delta ACN\] (cmt) nên \[\widehat {AMB} = \widehat {CNA}\] (hai góc tương ứng) hay \[\widehat {EMB} = \widehat {CNF}\].

Xét \[\Delta BME\]\[\Delta CNF\] có:

\[MB = CN\] (gt)

\[\widehat {EMB} = \widehat {FNC}\] (cmt)

Do đó, \[\Delta BME = \Delta CNF\] (cạnh huyền – góc nhọn)

14. Đúng sai
1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\,\,\left( {AB < AC} \right)\] và các điểm \[M \in AC,\,\,H \in BC\] sao cho \[MH \bot BC\]\[MH = HB.\] Kẻ \[HD \bot AB\,\,\left( {D \in AB} \right),\,\,HE \bot AC\,\,\left( {E \in AC} \right)\].Cho \[\Delta ABC\] vuông tại \A, ( {AB < AC} và các điểm (ảnh 1)

Khi đó:

a

\[\Delta DBH = \Delta EMH.\]

ĐúngSai
b

\[HE = HD.\]

ĐúngSai
c

\[\Delta DAH = \Delta HAE\].

ĐúngSai
d

\[AH\] là phân giác của \[\widehat {BAC}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Xét \[\Delta DBH\]\[\Delta EMH\] có:

\[MH = HB\] (gt)

\[\widehat {DBH} = \widehat {HME}\] (cùng phụ với \[\widehat {BCA}\])

Do đó, \[\Delta DBH = \Delta EMH\] (cạnh góc vuông – góc nhọn).

b) Đúng.

\[\Delta DBH = \Delta EMH\] (cmt) nên \[HE = HD\] (hai cạnh tương ứng)

c) Sai.

Xét \[\Delta DAH\]\[\Delta HAE\] có:

\[DH = HE\] (cmt)

\[AH\] chung (gt)

Do đó, \[\Delta DAH = \Delta EAH\] (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

d) Đúng.

\[\Delta DAH = \Delta EAH\] (cmt) nên \[\widehat {DAH} = \widehat {EAH}\] (hai góc tương ứng)

Hay \[\widehat {BAH} = \widehat {CAH}\].

Mà tia \[AH\] nằm trong \[\widehat {BAC}\].

Suy ra \[AH\] là phân giác của \[\widehat {BAC}\].

15. Đúng sai
1 điểm

Cho \[\Delta ABC\]\[M\] là trung điểm của \[BC\]\[AM\] là tia phân giác của \[\widehat A\]. Từ \[M\], kẻ \[ME \bot AB,\,\,MF \bot AC.\]

Cho \[\Delta ABC\] có \[M\] là trung điểm của \[BC\] và \[AM\] là tia phân giác (ảnh 1)

Khi đó:

a

\[\Delta MAE = \Delta MFA.\]

ĐúngSai
b

\[\Delta MEB = \Delta MCF\].

ĐúngSai
c

\[AB = AC\].

ĐúngSai
d

\[\Delta ABM = \Delta ACM.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Xét hai tam giác vuông \[\Delta MAE\]\[\Delta MFA\], có:

\[\widehat {EAM} = \widehat {MAF}\] (gt)

\[AM\] chung (gt)

Suy ra \[\Delta MAE = \Delta MAF\] (cạnh huyền – góc nhọn)

b) Sai.

Xét hai tam giác vuông \[\Delta MEB\]\[\Delta MCF\] có:

\[BM = MC\] (gt)

\[EM = MF\,\,\,\left( {\Delta MEB = \Delta MCF} \right)\]

Suy ra \[\Delta MEB = \Delta MFC\] (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

c) Đúng.

\[\Delta MEB = \Delta MFC\] nên \[BE = CF\] (hai cạnh tương ứng)

Ta có: \[AB = BE + EA;\,\,\,AC = CF + FA\].

Lại có: \[BE = CF\]\[AE = AF\] (cmt)

Do đó, \[AB = AC\].

d) Đúng.

Xét \[\Delta ABM\]\[\Delta ACM\] có:

\[AB = AC\] (cmt)

\[AM\] chung (gt)

\[BM = MC\] (gt)

Suy ra \[\Delta ABM = \Delta ACM\] (c.c.c)

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:   Biết rằng góc {AOM} = 35 độ. Hỏi số đo  (ảnh 1)

Biết rằng \[\widehat {AOM} = 35^\circ \]. Hỏi số đo \[\widehat {BMO}\] bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Xét hai tam giác vuông \[\Delta BMO\]\[\Delta AMO\], có:

\[OB = OA\] (gt)

\[OM\] chung (gt)

Do đó, \[\Delta BMO = \Delta AMO\] (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

Do đó, \[\widehat {BMO} = \widehat {OMA}\] (hai góc tương ứng).

\[\widehat {AMO} = 90^\circ - \widehat {MOA} = 90^\circ - 35^\circ = 55^\circ \].

Vậy \[\widehat {BMO} = 55^\circ .\]

17. Tự luận
1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\]\[AB = AC.\]

Cho \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\] và \[AB = AC.\]    Hỏi số đo góc {ABC}\] bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)Hỏi số đo \[\widehat {ABC}\] bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Xét hai tam giác vuông \[\Delta DAB\]\[\Delta DAC\] có:

\[AB = AC\] (gt)

\[AD\] chung (gt)

Do đó, \[\Delta DAB = \Delta DAC\] (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

Suy ra \[\widehat {DBA} = \widehat {DCA}\] (hai góc tương ứng) hay \[\widehat {CBA} = \widehat {BCA}\].

Do đó, trong \[\Delta BAC\]: \[\widehat {ABC} + \widehat {BAC} + \widehat {CBA} = 180^\circ \] hay \[2\widehat {ABC} = 180^\circ - \widehat {BAC}\].

Suy ra \[\widehat {ABC} = \frac{{180^\circ - 90^\circ }}{2} = 45^\circ \].

18. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \[ABC,\,\,M\] là trung điểm của cạnh \[BC.\] Vẽ \[BI,\,\,CK\] vuông góc với \[AM.\]

Cho tam giác \[ABC,\,\,M\] là trung điểm của cạnh \[BC.\] Vẽ \[BI,\,\,CK\] vuông góc với \[AM.\] (ảnh 1)Biết rằng \[KC = 4\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\] Tính độ dài cạnh \[BI\] (đơn vị: cm)

Xem đáp án

Xét \[\Delta BIM\]\[\Delta CKM\] có:

\[MB = MC\] (\[M\] là trung điểm của \[BC\])

\[\widehat {BIM} = \widehat {CKM} = 90^\circ \].

\[\widehat {IMB} = \widehat {KMC}\] (đối đỉnh).

Do đó, \[\Delta BIM = \Delta CKM\] (cạnh huyền – góc nhọn)

Từ đó suy ra \[BI = CK\] (hai cạnh tương ứng).

\[KC = 4\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

Do đó, \[BI = 4\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

19. Tự luận
1 điểm

Tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\]\[\widehat C = 30^\circ \]. Trên tia đối của tia \[AC\] lấy điểm \[D\] sao cho \[AD = AC\].

Tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có góc C = 30 độ. Trên tia đối của tia \[AC\] lấy điểm \[D\] sao cho \[AD = AC\]. (ảnh 1)

Hỏi số đo \[\widehat {BDA}\] bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Xét hai tam giác vuông \[\Delta DAB\]\[\Delta CAB\] có:

\[AD = AC\] (gt)

\[AB\] chung (gt)

Do đó, \[\Delta DAB = \Delta CAB\] (c.g.c)

Do đó, \[\widehat {BDA} = \widehat {ACB} = 30^\circ \] (hai góc tương ứng)

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:   Biết rằng góc {ABD} = 58 độ. Hỏi số đo góc {CAD}\] bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Biết rằng \[\widehat {ABD} = 58^\circ \]. Hỏi số đo \[\widehat {CAD}\] bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Xét hai tam giác vuông \[\Delta DAB\]\[\Delta CBA\] có:

\[AB\] chung (gt)

\[\widehat {DAB} = \widehat {CBA}\] (gt)

Do đó, \[\Delta DAB = \Delta CBA\] (cạnh huyền – góc nhọn)

Suy ra \[\widehat {ABD} = \widehat {CAB} = 58^\circ ;\,\,\widehat {DAB} = \widehat {CBA} = 90^\circ - 58^\circ = 32^\circ \] (hai góc tương ứng).

Suy ra \[\widehat {CAD} = \widehat {CAB} - \widehat {DAB} = 58^\circ - 32^\circ = 26^\circ \]