10 Bài tập Sử dụng trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông để chứng minh tính chất khác (có lời giải)
Đề thi

10 Bài tập Sử dụng trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông để chứng minh tính chất khác (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 773 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ∆ABC vuông tại A và ∆MNP vuông tại M có AB = MN, CB = PN. Biết AC = 5 cm. Tính độ dài MP.

4 cm;

5 cm;

6 cm;

7 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác ABC vuông tại A và tam giác MNP vuông tại M (ảnh 1)

Xét ∆ABC và ∆MNP, có:

\[\widehat {BAC} = \widehat {NMP} = 90^\circ \].

AB = MN (giả thiết).

CB = PN (giả thiết).

Do đó ∆ABC = ∆MNP (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

Ta suy ra AC = MP (hai cạnh tương ứng).

Khi đó ta có MP = AC = 5 cm.

Vậy ta chọn đáp án B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ∆ABC có AB = AC, đường cao AH. Kết luận nào sau đây sai?

∆AHB = ∆AHC theo trường hợp cạnh huyền – góc nhọn;

AH là phân giác \[\widehat {BAC}\];

BH = CH;

\[\widehat {ABH} = \widehat {ACH}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác ABC có AB = AC, đường cao AH. Kết luận nào sau đây sai? (ảnh 1)

Ta xét từng đáp án:

Đáp án A:

Xét ∆AHB và ∆AHC, có:

\[\widehat {AHB} = \widehat {AHC} = 90^\circ \].

AH là cạnh chung.

AB = AC (giả thiết).

Do đó ∆AHB = ∆AHC (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

Ta suy ra đáp án A sai.

Đến đây ta có thể chọn đáp án A.

Đáp án B:

Ta có ∆AHB = ∆AHC (chứng minh trên).

Ta suy ra \[\widehat {BAH} = \widehat {CAH}\] (cặp góc tương ứng).

Do đó AH là phân giác \[\widehat {BAC}\].

Vậy đáp án B đúng.

Đáp án C:

Ta có ∆AHB = ∆AHC (chứng minh trên).

Ta suy ra BH = CH (cặp cạnh tương ứng).

Do đó đáp án C đúng.

Đáp án D:

Ta có ∆AHB = ∆AHC (chứng minh trên).

Ta suy ra \[\widehat {ABH} = \widehat {ACH}\] (cặp góc tương ứng).

Do đó đáp án D đúng.

Vậy ta chọn đáp án A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ∆ABC có AI, BH, CK là các đường cao (I BC, K AB, H AC). Biết ∆ABH = ∆ACK. Kết luận nào sau đây đúng?

\[\widehat {HBA} \ne \widehat {KCA}\];

HB ≠ KC;

\[\widehat {ABH} = \widehat {KAC}\];

CH = BK.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho tam giác ABC có AI, BH, CK là các đường cao (I thuộc BC, (ảnh 1)

Ta có ∆ABH = ∆ACK (giả thiết).

Ta suy ra \[\widehat {HBA} = \widehat {KCA}\]; HB = KC (cặp góc, cặp cạnh tương ứng).

Do đó đáp án A, B sai.

Ta có: ∆ABH = ∆ACK (giả thiết).

\[\widehat {ABH},\,\,\widehat {KAC}\] không phải cặp góc tương ứng.

Do đó \[\widehat {ABH} \ne \widehat {KAC}\].

Suy ra đáp án C sai.

Ta có: ∆ABH = ∆ACK (giả thiết).

Ta suy ra AH = AK và AB = AC (các cặp góc tương ứng).

Do đó AB – AK = AC – AH.

Suy ra BK = CH (vì K AB, H AC).

Do đó đáp án D đúng.

Vậy ta chọn đáp án D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ∆ABC vuông tại A. Trên cạnh BC, lấy điểm D sao cho BD = BA = 5 cm. Đường thẳng vuông góc với BC tại D cắt AC tại H. Gọi E là giao điểm của DH và AB. Biết CD = 3 cm. Độ dài cạnh BE bằng

3 cm;

5 cm;

8 cm;

10 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC vuông tại A. Trên cạnh BC, lấy điểm D sao cho (ảnh 1)

Xét ∆BAH và ∆BDH, có:

\[\widehat {BAH} = \widehat {BDH} = 90^\circ \].

BH là cạnh chung.

BA = BD (giả thiết).

Do đó ∆BAH = ∆BDH (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

Ta suy ra AH = DH (cặp cạnh tương ứng).

Xét ∆AHE và ∆DHC, có:

\[\widehat {HAE} = \widehat {HDC} = 90^\circ \].

AH = DH (chứng minh trên).

\[\widehat {AHE} = \widehat {DHC}\] (2 góc đối đỉnh).

Do đó ∆AHE = ∆DHC (cạnh góc vuông – góc nhọn kề).

Ta suy ra AE = DC.

Ta có BA = BD (giả thiết) và AE = DC (chứng minh trên).

Suy ra BA + AE = BD + DC.

Do đó BE = BD + DC = 5 + 3 = 8 (cm).

Vậy ta chọn đáp án C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x trong hình bên.

Tìm x trong hình bên. A. 30 độ; B. 45 độ; C. 60 độ; (ảnh 1)

30°;

45°;

60°;

90°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét ∆EFG và ∆MNP, có:

\[\widehat {{\rm{GEF}}} = \widehat {PMN} = 90^\circ \].

GE = PM (giả thiết).

GF = PN (giả thiết).

Do đó ∆EFG = ∆MNP (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

Ta suy ra \[\widehat {{\rm{EGF}}} = \widehat {MPN}\] (cặp góc tương ứng).

Hay \[\widehat {{\rm{EGF}}} = x\].

∆EFG vuông tại E: \[\widehat {{\rm{EGF}}} + \widehat {EFG} = 90^\circ \] (trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau)

Suy ra \[\widehat {EGF} = 90^\circ - \widehat {EFG} = 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ \].

Do đó x = 30°.

Vậy ta chọn đáp án A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ∆ABC nhọn và ∆ABC = ∆DEF. Kẻ AH BC (H BC) và DK EF (K EF). Kết luận nào sau đây là đúng?

AH = DK;

BH = EK;

\[\widehat {BAH} = \widehat {EDK}\];

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho tam giác ABC nhọn và tam giác ABC = tam giác DEF. Kẻ AH  (ảnh 1)

Xét ∆ABH và ∆DEK, có:

\[\widehat {AHB} = \widehat {DKE} = 90^\circ \].

AB = DE (vì ∆ABC = ∆DEF).

\[\widehat {ABH} = \widehat {DEK}\] (vì ∆ABC = ∆DEF).

Do đó ∆ABH = ∆DEK (cạnh huyền – góc nhọn).

Ta suy ra AH = DK; BH = EK và \[\widehat {BAH} = \widehat {EDK}\] (các cặp cạnh và cặp góc tương ứng).

Do đó cả A, B, C đều đúng.

Vậy ta chọn đáp án D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ∆ABC vuông tại A, tia phân giác \[\widehat B\] cắt AC tại D. Kẻ DE BC tại E. Gọi H là giao điểm của BD và AE. Đường thẳng BH vuông góc với đường thẳng nào trong các đường thẳng sau đây.

AD;

AE;

AB;

Không có đường thẳng nào vuông góc với BH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác ABC vuông tại A, tia phân giác góc B cắt AC tại D (ảnh 1)

Xét ∆ABD và ∆EBD, có:

\[\widehat {BAD} = \widehat {BED} = 90^\circ \].

BD là cạnh chung.

\[\widehat {ABD} = \widehat {EBD}\] (BD là phân giác của \[\widehat {BAC}\]).

Do đó ∆ABD = ∆EBD (cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra AB = BE (cặp cạnh tương ứng).

Xét ∆ABH và ∆EBH, có:

AB = BE (chứng minh trên).

BH là cạnh chung.

\[\widehat {ABH} = \widehat {EBH}\] (BD là phân giác của \[\widehat {BAC}\]).

Do đó ∆ABH = ∆EBH (cạnh – góc – cạnh).

Suy ra \[\widehat {AHB} = \widehat {BHE}\] (hai góc tương ứng)

\[\widehat {AHB} + \widehat {BHE} = 180^\circ \] (hai góc kề bù).

Suy ra \[\widehat {AHB} = \widehat {BHE} = \frac{{180^\circ }}{2} = 90^\circ \].

Do đó BH AE.

Vậy ta chọn đáp án B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ: Kết luận nào sau đây sai? A. E là trung điểm MN; (ảnh 1)

Kết luận nào sau đây sai?

E là trung điểm MN;

E là trung điểm AB;

\[\widehat {ANE} = \widehat {BME}\];

AE = ME.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau nên ta có:

∆AEN vuông tại A: \[\widehat {AEN} + \widehat {ANE} = 90^\circ \] (1).

∆BEM vuông tại B: \[\widehat {BEM} + \widehat {BME} = 90^\circ \] (2).

Ta có \[\widehat {AEN} = \widehat {BEM}\] (2 góc đối đỉnh) (3).

Từ (1), (2), (3), ta suy ra \[\widehat {ANE} = \widehat {BME}\].

Do đó đáp án C đúng.

Xét ∆AEN và ∆BEM, có:

\[\widehat {NAE} = \widehat {MBE} = 90^\circ \].

AN = BM (giả thiết).

\[\widehat {ANE} = \widehat {BME}\] (chứng minh trên).

Do đó ∆AEN = ∆BEM (cạnh góc vuông – góc nhọn kề).

Ta có ∆AEN = ∆BEM (chứng minh trên).

Suy ra EN = EM (hai cạnh tương ứng).

Khi đó E là trung điểm MN.

Do đó đáp án A đúng.

Ta có ∆AEN = ∆BEM (chứng minh trên).

Suy ra AE = BE (hai cạnh tương ứng).

Khi đó E là trung điểm AB.

Do đó đáp án B đúng.

Đáp án D sai vì AE, ME không phải là cặp cạnh tương ứng trong hai tam giác bằng nhau ∆AEN và ∆BEM.

Vậy ta chọn đáp án D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ∆ABC có M là trung điểm BC. Kẻ BE và CF lần lượt cùng vuông góc với AM ở E và F. Khi đó ta có BF song song với đường thẳng nào trong các đường thẳng sau đây.

CE;

MC;

AC;

AE.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác ABC có M là trung điểm BC. Kẻ BE và CF lần lượt cùng (ảnh 1)

Xét ∆BME và ∆CMF, có:

BM = CM (M là trung điểm BC).

\[\widehat {BEM} = \widehat {CFM} = 90^\circ \].

\[\widehat {BME} = \widehat {CMF}\] (hai góc đối đỉnh).

Do đó ∆BME = ∆CMF (cạnh huyền – góc nhọn).

Ta suy ra ME = MF (cặp cạnh tương ứng).

Xét ∆BMF và ∆CME, có:

MF = ME (chứng minh trên).

BM = CM (M là trung điểm BC).

\[\widehat {BMF} = \widehat {CME}\] (hai góc đối đỉnh).

Do đó ∆BMF = ∆CME (cạnh – góc – cạnh).

Ta suy ra \[\widehat {MBF} = \widehat {MCE}\].

Mà hai góc này ở vị trí so le trong.

Do đó ta có BF // CE.

Vậy ta chọn đáp án A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ∆ABC vuông tại A có AB < AC, \[\widehat B = 60^\circ \]. Kẻ AH BC (H BC). Gọi D là điểm trên cạnh AC sao cho AD = AB. Kẻ DE BC (E BC) và DK AH (K AH). Cho các khẳng định sau:

(I) BH = AK;

(II) HA = KD = HE.

Chọn phương án đúng:

Chỉ (I) đúng;

Chỉ (II) đúng;

Cả (I), (II) đều đúng;

Cả (I), (II) đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB < AC, góc B = 60 độ (ảnh 1)

Xét ∆HAB và ∆KDA, có:

\[\widehat {AHB} = \widehat {DKA} = 90^\circ \].

AB = AD (giả thiết).

\[\widehat {BAH} = \widehat {ADK}\] (cùng phụ với \[\widehat {KAD}\]).

Do đó ∆HAB = ∆KDA (cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra HA = KD và BH = AK (các cặp cạnh tương ứng).

Do đó (I) đúng.

Ta có: KD AH (giả thiết) và HE AH (giả thiết).

Suy ra KD // HE.

\[\widehat {KDH},\,\,\widehat {EHD}\] ở vị trí so le trong.

Do đó \[\widehat {KDH} = \widehat {EHD}\].

Xét ∆KDH và ∆EHD, có:

\[\widehat {DKH} = \widehat {HED} = 90^\circ \].

HD là cạnh chung.

\[\widehat {KDH} = \widehat {EHD}\] (chứng minh trên).

Do đó ∆KDH = ∆EHD (cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra KD = EH (hai cạnh tương ứng)

Mà HA = KD (chứng minh trên).

Do đó HA = KD = HE. Suy ra (II) đúng.

Vậy ta chọn đáp án C.