20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 5. Đường trung trực của một đoạn thẳng (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 5. Đường trung trực của một đoạn thẳng (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 737 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường thẳng trung trực của đoạn thẳng \(AB\) là

Đường thẳng vuông góc với \(AB.\)

Đường thẳng đi qua trung điểm của \(AB.\)

Đường thẳng vuông góc với \(AB\) tại trung điểm của \(AB.\)

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng trung trực của đoạn thẳng \(AB\) là đường thẳng vuông góc với \(AB\) tại trung điểm của \(AB.\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì

cách không đều hai đầu mút của đoạn thẳng đó.

cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng đó.

cách đều đoạn thẳng đó.

cách đều tất cả các điểm trên đoạn thẳng đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng đó.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường thẳng \(d\) là trung trực của đoạn thẳng \(MN\) khi

\(d\) đi qua điểm \(I\) của \(MN.\)

\(d \bot MN\) tại \(I\) và \(IM = IN.\)

\(d \bot MN.\)

\(d\) đi qua trung điểm \(I\) của \(MN.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng \(d\) là trung trực của đoạn thẳng \(MN\) khi \(d \bot MN\) tại \(I\) và \(IM = IN.\)

Do đó, chọn đáp án B.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hình vẽ dưới đây.

Hình vẽ biểu diễn đường trung trực của một đoạn thẳng là

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng đi qua trung điểm và vuông góc với đoạn thẳng đó nên hình biểu diễn đường trung trực của đoạn thẳng là hình 1.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm \(M\) thuộc đường trung trực \(d\) của đoạn thẳng \(AB\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(MA < MB.\)

\(MA = MB.\)

\(MA > MB.\)

\(MA = 2MB.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điểm  M  thuộc đường trung trực  d  của đoạn thẳng  A B . Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Ta có điểm \(M\) thuộc đường trung trực \(d\) của đoạn thẳng \(AB\) nên \(MA = MB.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Trực tâm của \(\Delta ABC\) là

là điểm nằm bên trong tam giác.

là điểm nằm bên ngoài tam giác.

trùng với điểm \(A\).

là trung điểm của cạnh huyền \(BC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên trực tâm của \(\Delta ABC\) trùng với điểm \(A\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm cách đều hai đầu mút đoạn thẳng thì

nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đó.

nằm trên đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng đó.

nằm trên đường thẳng song song với đoạn thẳng đó.

nằm trên đường thẳng cắt đoạn thẳng đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điểm cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng thì nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đó.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(M\) là một điểm thuộc đường trung trực \(d\) của đoạn thẳng \(AB,\) biết \(MA = 5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Khi đó độ dài của đoạn thẳng \(MB\) là

\(2,5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \(M\) là một điểm thuộc đường trung trực \(d\) của đoạn thẳng \(AB\) nên \(MA = MB = 5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đoạn thẳng \(AB\) có độ dài 6 cm, đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\) cắt \(AB\) tại \(I\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(IA = IB = 6\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(IA = IB = 2\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(IA = IB = 3\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(IA = \frac{1}{2}IB\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho đoạn thẳng  A B  có độ dài 6 cm, đường trung trực của đoạn thẳng  A B  cắt  A B  tại  I . Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Ta có: \(IA = IB = \frac{{AB}}{2} = \frac{6}{2} = 3\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đoạn thẳng \(AB\), đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\) cắt \(AB\) tại \(I\), biết \(IA = 2\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(IB = 4\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(IB = 2\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(IB < 2\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(IA = \frac{1}{2}IB\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho đoạn thẳng  A B , đường trung trực của đoạn thẳng  A B  cắt  A B  tại  I , biết  I A = 2 c m .  Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Ta có: \(AB = 2IA = 2IB = 4\,\,{\rm{cm}}\)

11. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] cân tại \[A\]. Vẽ \[AD\] là phân giác \[\widehat {BAC}\,\,\left( {D \in BC} \right)\]. Vẽ \[DM \bot AB\] tại \[M\], \[DN \bot AC\] tại \[N\]. Gọi \[K\] là trung điểm của \[CN\]. Trên tia đối của tia \[KD\] lấy điểm \[E\] sao cho \[KE = KD\]. Khi đó:

a

\[AD\] là đường trung trực của \[BC\].

ĐúngSai
b

\[\Delta MAD = \Delta DAN\].

ĐúngSai
c

\[AD\] là đường trung trực của \[MN\].

ĐúngSai
d

\[M,\,\,N,\,\,E\] thẳng hàng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho  Δ A B C  cân tại  A . Vẽ  A D  là phân giác  ˆ B A C ( D ∈ B C ) . Vẽ  D M ⊥ A B  tại  M ,  D N ⊥ A C  tại  N . Gọi  K  là trung điểm của  C N . Trên tia đối của tia  K D  lấy điểm  E  sao cho  K E = K D . Khi đó: (ảnh 1)

a) Đúng.

Vì \[\Delta ABC\] cân tại \[A\] nên \[AD\] vừa là đường phân giác, vừa là đường cao, đường trung trực trong \[\Delta ABC\].

Do đó, \[AD\] là đường trung trực của \[BC\].

b) Sai.

Xét \[\Delta MAD\] và \[\Delta DAN\] có:

\[\widehat {MAD} = \widehat {NAD}\]

\[AD\] chung

Do đó \[\Delta MAD = \Delta NAD\] (cạnh huyền – góc nhọn)

c) Đúng.

Từ \[\Delta MAD = \Delta NAD\] (cmt) suy ra \[MD = ND\] và \[AM = AN\] (hai cạnh tương ứng)

Do đó, \[AD\] là đường trung trực của \[MN\].

d) Đúng.

Ta chứng minh được \[\Delta NKE = \Delta CKD\] (c.g.c) nên \[\widehat {NEK} = \widehat {KDC}\] (hai góc tương ứng)

Mà hai góc ở vị trí so le trong nên \[NE\parallel DC\]. (1)

Có \[AM = AN\] nên \[\Delta MAN\] cân tại \[A\], suy ra \[\widehat {AMN} = \widehat {ABC} = \frac{{180^\circ - \widehat A}}{2}\]

Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên \[MN\parallel CB\] (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[NE\parallel DC\parallel MN\] nên ba điểm \[M,\,\,N,\,\,E\] thẳng hàng.

12. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] cân tại \[A\], \[M\] là trung điểm của \[BC\], \[ME\] vuông góc với \[AB\], \[MF\] vuông góc với \[AC\].

Cho  Δ A B C  cân tại  A ,  M  là trung điểm của  B C ,  M E  vuông góc với  A B ,  M F  vuông góc với  A C .    Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

\[AM\] là trung trực của \[BC\].

ĐúngSai
b

\[ME = MF\].

ĐúngSai
c

\[AM\] là trung trực của \[EF\].

ĐúngSai
d

\[EF\parallel BC\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Vì \[\Delta ABC\] cân tại \[A\] và \[M\] là trung điểm của \[BC\] nên \[AM\] vừa là đường trung tuyến, vừa là đường cao, đường trung trực trong \[\Delta ABC\].

Vậy \[AM\] là trung trực của \[BC\].

b) Đúng.

Ta chứng minh được \[\Delta EMB = \Delta FMC\] (cạnh huyền – góc nhọn) nên \[ME = MF\] (hai cạnh tương ứng)

c) Đúng.

Ta chứng minh được \[\Delta EAM = \Delta FAM\] (cạnh huyền – góc nhọn) nên \[AE = AF\] (hai cạnh tương ứng)

Vì \[ME = MF\] và \[AE = AF\] nên \[M,\,\,A\] cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng \[EF\].

Do đó, \[AM\] là trung trực của \[EF\].

d) Đúng.

Vì \[AM\] là trung trực của \[EF\] nên \[AM \bot EF\].

Lại có \[AM\] là trung trực của \[BC\] nên \[AM \bot BC\].

Từ đây suy ra \[EF\parallel BC\].

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho góc \[xOy\] khác góc bẹt \[Oz\] là tia phân giác của \[xOy\]. Gọi \[M\] là một điểm bất kì thuộc tia \[Oz\]. Qua \[M\] vẽ đường thẳng \[a\] vuông góc với \[Ox\] tại \[A\], cắt \[Oy\] tại \[C\] và vẽ đường thẳng \[b\] vuông góc với \[Oy\] tại \[B\], cắt \[Ox\] tại \[D\].

Khi đó:

\[O\] thuộc đường trung trực của \[AB\].

\[OM\] là đường trung trực của \[AB\].

\[OM\] là đường trung trực của \[CD\].

\[AB \bot CD\].

Xem đáp án

a) Đúng.

Xét hai tam giác vuông \[\Delta AOM\] và \[\Delta BOM\] có:

\[OM\] chung (gt)

\[\widehat {{O_1}} = \widehat {{O_2}}\] (gt)

Do đó, \[\Delta AOM = \Delta BOM\] (cạnh huyền – góc nhọn)

Suy ra \[AO = OB\] (hai cạnh tương ứng)

Do đó, \[O\] cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng \[AB\].

Vậy \[O\] thuộc đường trung trực của \[AB\].

b) Đúng.

Vì \[\Delta AOM = \Delta BOM\] (cmt) nên \[MA = MB\] (hai cạnh tương ứng)

Suy ra \[M\] cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng \[AB\].

Do đó, \[M\] thuộc đường trung trực của đoạn thẳng \[AB\].

Từ phần a) kết hợp suy ra \[OM\] là đường trung trực của \[AB\].

c) Đúng.

Ta chứng minh được \[\Delta BOD = \Delta AOC\] (cạnh góc vuông – góc nhọn)

Suy ra \[OC = OD\] (hai cạnh tương ứng) (1)

Chứng minh \[\Delta DOM = \Delta COM\] (c.g.c)

Suy ra \[MD = MC\] (hai cạnh tương ứng) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[OM\] là đường trung trực của \[CD\].

d) Sai.

Từ phần b) có \[OM\] là đường trung trực của \[AB\] nên \[OM \bot AB\].

Từ phần c) có \[OM\] là đường trung trực của \[CD\] nên \[OM \bot CD\]

Do đó, \[AB\parallel CD\].

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] cân tại \[A,\,\,\left( {\widehat A < 90^\circ } \right)\]. Đường trung trực của cạnh \[AC\] cắt tia \[CB\] tại điểm \[D\]. Trên tia đối của tia \[AD\] lấy điểm \[E\] sao cho \[AE = BD\]. Lấy \[F\] là trung điểm của \[DE\].

Cho góc  x O y  khác góc bẹt  O z  là tia phân giác của  x O y . Gọi  M  là một điểm bất kì thuộc tia  O z . Qua  M  vẽ đường thẳng  a  vuông góc với  O x  tại  A , cắt  O y  tại  C  và vẽ đường thẳng  b  vuông góc với  O y  tại  B , cắt  O x  tại  D . (ảnh 1)

Khi đó:

a

\[\Delta ADC\] cân tại \[C.\]

ĐúngSai
b

\[\widehat {ABC} = \widehat {DAC}\].

ĐúngSai
c

\[AD = CE\].

ĐúngSai
d

\[CF\] là đường trung trực của \[DE.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Vì đường trung trực của cạnh \[AC\] cắt tia \[CB\] tại điểm \[D\] nên \[D\] cách đều hai đầu mút cả \[AC\].

Hay \[DC = DA\].

Do đó, \[\Delta ADC\] cân tại \[D\].

b) Đúng.

Vì \[\Delta ABC\] cân tại \[A\] nên \[\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\]. (1)

Mà \[\Delta ADC\] cân tại \[D\] nên \[\widehat {DCA} = \widehat {DAC}\]. (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[\widehat {ABC} = \widehat {DAC}\].

c) Đúng.

Xét \[\Delta BAD\] và \[\Delta AEC\], có:

\[BA = AC\] (gt)

\[\widehat {ABD} = \widehat {EAC}\left( { = 180^\circ - \widehat {ABC} = 180^\circ - \widehat {DAC}} \right)\]

\[AE = BD\] (gt)

Do đó, \[\Delta BAD = \Delta ACE\] (c.g.c)

Suy ra \[AD = CE\] (hai cạnh tương ứng)

d) Đúng.

Vì \[AD = CE\] (cmt), mà \[AD = DC\] nên \[CD = CE\].

Do đó, \[C\] cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng \[DE\] và \[F\] là trung điểm của \[DE\],

Do đó \[CF\] là đường trung trực của \[DE.\]

15. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] cân tại \[A.\] Trên tia đối của ti \[BC\] lấy điểm \[D\], trên tia đối của tia \[CB\] lấy điểm \[E\] sao cho \[BD = CE\]. Kẻ \[BH \bot AD\] tại \[H,\] \[CK \bot AE\] tại \[K\]. Gọi \[M\] là giao điểm của \[AI,\,\,\,DE;\] \[I\] là giao của \[BH\] và \[CK\].

Cho  Δ A B C  cân tại  A .  Trên tia đối của ti  B C  lấy điểm  D , trên tia đối của tia  C B  lấy điểm  E  sao cho  B D = C E . Kẻ  B H ⊥ A D  tại  H ,   C K ⊥ A E  tại  K . Gọi  M  là giao điểm của  A I , D E ;   I  là giao của  B H  và  C K . (ảnh 1)Cho  Δ A B C  cân tại  A .  Trên tia đối của ti  B C  lấy điểm  D , trên tia đối của tia  C B  lấy điểm  E  sao cho  B D = C E . Kẻ  B H ⊥ A D  tại  H ,   C K ⊥ A E  tại  K . Gọi  M  là giao điểm của  A I , D E ;   I  là giao của  B H  và  C K . (ảnh 2)Cho  Δ A B C  cân tại  A .  Trên tia đối của ti  B C  lấy điểm  D , trên tia đối của tia  C B  lấy điểm  E  sao cho  B D = C E . Kẻ  B H ⊥ A D  tại  H ,   C K ⊥ A E  tại  K . Gọi  M  là giao điểm của  A I , D E ;   I  là giao của  B H  và  C K . (ảnh 3)

Khi đó:

a

\[\Delta ABD = \Delta AEC\].

ĐúngSai
b

\[\Delta BHD = \Delta CKE\].

ĐúngSai
c

\[\Delta ADM = \Delta EAM\].

ĐúngSai
d

\[AI\] là trung trực của \[DE.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Xét \[\Delta ABD\] và \[\Delta AEC\] có:

\[\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\] (\[\Delta ABC\] cân tại \[A\]) suy ra \[\widehat {ABD} = \widehat {ACE}\]

\[BD = CE\] (gt)

\[AB = AC\] (gt)

Suy ra \[\Delta ABD = \Delta ACE\] (c.g.c)

b) Đúng.

Vì \[\Delta ABD = \Delta ACE\] (cmt) nên \[AD = AE\].

Suy ra \[\Delta ADE\] cân tại \[A\].

Do đó, \[\widehat D = \widehat E\].

Xét hai tam giác vuông \[\Delta BHD\] và \[\Delta CKE\] có:

\[\widehat D = \widehat E\] (cmt)

\[BD = CE\] (gt)

Suy ra \[\Delta BHD = \Delta CKE\] (cạnh huyền – góc nhọn)

c) Sai.

Ta có: \[\Delta BHD = \Delta CKE\] nên \[HD = KE\] (hai cạnh tương ứng)

Lại có: \[AD - HD = AE - KE\] hay \[AH = AK\].

Do đó, ta chỉ ra được \[\Delta AHI = \Delta AKI\] (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

Suy ra \[\widehat {HAI} = \widehat {KAI}\] (hai góc tương ứng)

Xét \[\Delta ADM\] và \[\Delta EAM\] có:

\[\widehat {DAM} = \widehat {MAE}\] (cmt);

\[AD = AE\]

\[\widehat {ADM} = \widehat {MEA}\]

Do đó, \[\Delta ADM = \Delta AEM\] (g.c.g)

d) Đúng.

Vì \[\Delta ADM = \Delta AEM\] (cmt) nên \[DM = ME\] và \[\widehat {AMD} = \widehat {EMD}\].

Do đó, \[M\] là trung điểm của \[DE\] và \[\widehat {AMD} = 180^\circ :2 = 90^\circ \] (do \[\widehat {AMD},\,\,\widehat {EMD}\] là hai góc kề bù).

Suy ra \[AI \bot DE\] tại trung điểm \[M\] của \[DE\].

Vậy \[AI\] là trung trực của \[DE.\]

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho điểm \[C\] thuộc trung trực của đoạn thẳng \[AB\]. Biết \[AC = 10\,\,{\rm{cm}}\], hỏi độ dài đoạn thẳng \[CB\] bằng bao nhiêu cm?

Xem đáp án

Đáp án: 10

Vì \[C\] thuộc trung trực của đoạn thẳng \[AB\] nên \[C\] cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng \[AB\] hay \[AC = CB = 10\,\,{\rm{cm}}\].

Vậy \[CB = 10\,\,{\rm{cm}}\].

Sử dụng dữ kiện dưới đây để trả lời Câu 2, 3.

Cho \[\Delta ABC\], các đường trung trực của \[AB,\,\,AC\] cắt cạnh \[BC\] theo thứ tự ở \[M\] và \[N\]. Biết \[\widehat B = 30^\circ ,\,\,\widehat C = 45^\circ \].

Cho điểm  C  thuộc trung trực của đoạn thẳng  A B . Biết  A C = 10 c m , hỏi độ dài đoạn thẳng  C B  bằng bao nhiêu cm? (ảnh 1)

17. Tự luận
• 1 điểm

Tổng \[\widehat {{A_1}} + \widehat {{A_2}}\] bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 75

Ta có: \[M\] nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \[AB\].

Do đó, \[MA = MB\] suy ra \[\Delta AMB\] cân tại \[M\].

Do đó, \[\widehat B = \widehat {{A_1}} = 30^\circ \].

Tương tự \[N\] nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \[AC\]

Do đó, \[NA = NC\] suy ra \[\Delta ANC\] cân tại \[N\].

Do đó, \[\widehat C = \widehat {{A_2}} = 45^\circ \]

Suy ra \[\widehat {{A_1}} + \widehat {{A_2}} = 30^\circ + 45^\circ = 75^\circ \]

18. Tự luận
• 1 điểm

Số đo \[\widehat {MAN}\] bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 30

Ta có: \[\widehat {BAC} + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \] (tống ba góc trong tam giác)

Do đó, \[\widehat {BAC} = 180^\circ - \widehat B - \widehat C = 180^\circ - 30^\circ - 45^\circ = 105^\circ \].

Lại có: \[\widehat {BAC} = \widehat {{A_1}} + \widehat {{A_2}} + \widehat {MAN}\]

Suy ra \[\widehat {BAC} - \widehat {{A_1}} - \widehat {{A_2}} = \widehat {MAN}\] nên \[\widehat {MAN} = 105^\circ - 75^\circ = 30^\circ \].

Sử dụng dữ kiện bài toán dưới đây để trả lời Câu 4, 5.

Cho \[\Delta ABC\] có \[\widehat B - \widehat C = 30^\circ \]. Đường trung trực của \[BC\] cắt \[AC\] ở \[K\]. Biết \[AB = 3{\rm{ cm, }}AC = 5{\rm{ cm}}\].

Số đo  ˆ M A N  bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

19. Tự luận
• 1 điểm

Số đo \[\widehat {ABK}\] bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 30

Ta có \[K\] thuộc đường trung trực của \[BC\] nên \[KB = KC\].

Suy ra \[\Delta KBC\] cân tại \[K\], do đó \[\widehat {KBC} = \widehat C\].

Ta có \[\widehat {ABK} = \widehat {ABC} - \widehat {KBC} = \widehat {ABC} - \widehat C = 30^\circ \].

20. Tự luận
• 1 điểm

Tính chu vi của \[\Delta ABK\]. (Đơn vị: cm)

Xem đáp án

Đáp án: 8

Ta có: \[AK + BK = AK + KC = AC = 5\,\,{\rm{cm}}\].

Do đó, chu vi \[\Delta ABK\] là: \[AB + AK + BK = 3 + 5 = 8\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\]