15 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 5: Đường trung trực của một đoạn thẳng có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 5: Đường trung trực của một đoạn thẳng có đáp án

A
Admin
ToánLớp 790 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ trống sau: “Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại … của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng đó”.

Trung trực;

Trung điểm;

Trọng tâm;

Giao điểm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng đó.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ trống sau: “Điểm … hai đầu mút của một đoạn thẳng thì nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đó”

Thuộc;

Nằm trên;

Cách đều;

Nằm trong.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điểm cách đều hai đầu mút của một đoạn thẳng thì nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đó.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có AH là đường trung trực của đoạn thẳng BC và H nằm trên đoạn thẳng BC. Cho góc BAC^=70o. Tính số đo góc ABC^.

Cho tam giác ABC có AH là đường trung trực của đoạn thẳng BC và H nằm trên đoạn thẳng (ảnh 1)

60°;

55°;

40°;

50°.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Theo đề bài, AH là đường trung trực của BCH Î BC

Suy ra H là trung điểm của BC

Vì thế HB = HC

Xét ∆AHB và ∆AHC cùng vuông tại H có:

BH = HC (cmt);

AH là cạnh chung.

Do đó ∆AHB = ∆AHC (hai cạnh góc vuông)

Suy ra: AB = AC (hai cạnh tương ứng)

Xét ∆ABC có:

AB = AC (cmt).

Do đó tam giác ∆ABC cân tại A

Suy ra ABC^= ACB^ (tính chất tam giác cân)

Ta có :ABC^ + ACB^+  = 180° (tổng ba góc của tam giác)

Vì ABC^= ACB^(cmt)

Nên ABC^ + ABC^+ BAC^= 180°.

Khi đó 2ABC^ + 70° = 180°.

Do đó ABC^= 180o−70o2= 110o2= 55°.

Vậy số đo góc  bằng 55°.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát hình bên dưới, cho biết H là trung điểm của NP, MH vuông góc với NP tại H và MN = 5 cm. Độ dài của đoạn thẳng MP là:

Quan sát hình bên dưới, cho biết H là trung điểm của NP, MH vuông góc với NP tại H (ảnh 1)

10 cm;

20 cm;

5 cm;

4 cm;

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:MH vuông góc với NP tại H;

H là trung điểm của NP.

Do đó MH là đường trung trực của đoạn thẳng NP.

Vì M nằm trên đường trung trực của NP nên cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng NP

Nên MN = MP = 5 cm.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có AH là đường trung trực của BC và H nằm trên đoạn thẳng BC. Tính số đo góc ABC^ biết số đo góc HAC^=40o.

Cho tam giác ABC có AH là đường trung trực của BC và H nằm trên đoạn thẳng BC. (ảnh 1)

60°;

30°;

40°;

50°.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có:AH là đường trung trực của BC (H Î BC).

Suy ra H là trung điểm của BC.

Do đó HB = HC.

Xét ∆AHB và ∆AHC cùng vuông tại H có:

HB = HC (cmt);

AH là cạnh chung.

Suy ra ∆AHB = ∆AHC (hai cạnh góc vuông).

Do đó AB = AC (hai cạnh tương ứng).

Xét ∆ABC ta có:AB = AC (cmt).

Suy ra ∆ABC là tam giác cân tại A.

Do đó ABC^= ACB^.

Ta có : ACH^ + HAC^ = 90° (∆ACH vuông tại H).

 ACH^+ 40° = 90°

 ACB^= 50°

Mà ABC^= ACB^(cmt)

Nên ABC^= 50°.

Vậy số đo ABC^ bằng 50°.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát hình bên dưới, cho biết MH là đường trung trực của đoạn thẳng NP, cho MN = 15. Vậy x có giá trị là:

Quan sát hình bên dưới, cho biết MH là đường trung trực của đoạn thẳng NP, cho  (ảnh 1)

6

15

5

10

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: MH là đường trung trực của đoạn thẳng NP.

Suy ra MN = MP = 15 (tính chất đường trung trực của đoạn thẳng).

Khi đó MP = x + 9 = 15.

Do đó x = 15 − 9 = 6.

Vậy giá trị của x bằng 6.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ∆HAB cân tại H và I là trung điểm của AB(như hình bên dưới). Góc HIB có số đo là:

Cho tam giác ∆HAB cân tại H và I là trung điểm của AB (như hình bên dưới). Góc HIB  (ảnh 1)

45°;

90°;

180°;

30°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét ∆HIA và ∆HIB có:

AI = IB (I là trung điểm của đoạn thẳng AB);

HA = HB (∆HAB cân tại H);

HI là cạnh chung.

Do đó ∆HIA = ∆HIB (c.c.c)

Suy ra HIB^= HIA^ (hai góc tương ứng).

mà HIB^ + HIA^= 180°.

nên HIB^= 180° : 2 = 90°.

Vậy số đo góc HIB^= 90°.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có ABC^ = 60°, H là trung điểm của BC. Từ H kẻ đường vuông góc với BC cắt AC tại K. Tính KBH^.

30°;

45°;

60°;

90°.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác ABC vuông tại A có góc ABC= 60°, H là trung điểm của BC. Từ H kẻ đường (ảnh 1)Cho tam giác ABC vuông tại A có góc ABC= 60°, H là trung điểm của BC. Từ H kẻ đường (ảnh 2)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ bên dưới được tạo bởi một đường trung trực qua một đoạn thẳng. Độ dài các cạnh AC và BD là:

Hình vẽ bên dưới được tạo bởi một đường trung trực qua một đoạn thẳng. Độ dài  (ảnh 1)

AC = 4 cm và BD = 6 cm;

AC = 4 cm và BD = 8 cm;

AC = 8 cm và BD = 5 cm;

AC = 5 cm và BD = 8 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: điểm A nằm trên đường trung trực của BC (hình vẽ).

Suy ra AB = AC = 5 cm (tính chất đường trung trực của đoạn thẳng).

Ta có: D nằm trên đường trung trực của BC (hình vẽ).

Suy ra BD = CD = 8 cm (tính chất đường trung trực của đoạn thẳng).

Vậy độ dài hai cạnh còn lại là AC = 5 cm và BD = 8 cm.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A và D là trung điểm của AB. Từ D kẻ đường thẳng vuông góc với AB cắt BC tại E.Tính số đo góc EAC^ biết số đo góc ABC^= 30°.

Cho tam giác ABC vuông tại A và D là trung điểm của AB. Từ D kẻ đường thẳng vuông (ảnh 1)

60°;

90°;

45°;

30°.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A và D là trung điểm của AB. Từ D kẻ đường thẳng vuông (ảnh 2)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ∆ABC có đường cao AH và H là trung điểm của BC. Vậy tam giác ABC là:

Tam giác vuông;

Tam giác vuông cân;

Tam giác thường;

Tam giác cân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho tam giác ∆ABC có đường cao AH và H là trung điểm của BC. Vậy tam giác (ảnh 1)

Ta có:AH vuông góc với BC (H Î BC).

Suy ra AH là đường trung trực của đoạn thẳng BC.

Do đó AB = AC (tính chất đường trung trực của đoạn thẳng).

Xét ∆ABC có: AB = AC.

Suy ra ∆ABC cân tại A.

Vậy tam giác ABC là tam giác cân.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ∆ABC có đường trung trực AH với H thuộc đoạn thẳng BC, cho AH = 5 cm, BC = 8 cm. Diện tích tam giác AHC bằng:

Cho ∆ABC có đường trung trực AH với H thuộc đoạn thẳng BC, cho AH = 5 cm (ảnh 1)

30 cm2;

10 cm2;

15 cm2;

9 cm2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: AH là đường trung trực của BC (H Î BC).

Do đó H là trung điểm của BC.

Suy ra HB = HC =BC2=82 = 4 (cm)

Xét ∆AHC vuông tại H, ta có:

SAHC = 12 . AH . HC = 12 . 5 . 4 = 10 (cm2)

Vậy diện tích tam giác AHC bằng 10 cm2.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ∆ABC có đường cao AH và H là trung điểm của BC. ChoABC^=45o. Vậy tam giác ∆ABC là:

Tam giác vuông;

Tam giác vuông cân;

Tam giác thường;

Tam giác cân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác ∆ABC có đường cao AH và H là trung điểm của BC. Cho (ảnh 1)Cho tam giác ∆ABC có đường cao AH và H là trung điểm của BC. Cho (ảnh 2)Cho tam giác ∆ABC có đường cao AH và H là trung điểm của BC. Cho (ảnh 3)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A và D là trung điểm của AB. Từ D kẻ đường thẳng vuông góc với AB cắt BC tại E.Cho AB = 6 cm, AC = 8 cm, DE = 4cm. Diện tích hình thang DECA là:

Cho tam giác ABC vuông tại A và D là trung điểm của AB. Từ D kẻ đường thẳng vuông (ảnh 1)

18 cm2

30 cm2;

16 cm2;

20 cm2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có : AD = BD = AB2= 62= 3 (cm) (D là trung điểm của đoạn thẳng AB).

Xét hình thang vuông DECA, ta có:

SDECA = DE+AC2. AD = 4+82. 3

=122 . 3 = 6 . 3 = 18 (cm2).

Vậy diện tích hình thang DECA là18 cm2.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ΔMNP cân tại M, có NMP^=30o, đường trung trực của MN tại trung điểm K của MN cắt NP tại Q. Tính số đo góc PMQ^.

Cho tam giác ΔMNP cân tại M, có góc MNP=30 độ , đường trung trực của MN tại trung (ảnh 1)

45°;

30°;

50°;

60°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì ΔMNP cân tại M (gt).

Nên MPN^=MNP^ = (180°− NMP^) : 2 = (180° − 30°) : 2 = 75°.

Vì Q thuộc đường trung trực của MN.

Nên QM = QN (tính chất đường trung trực của đoạn thẳng).

Xét ΔQMN có:

QM = QN (cmt).

Do đó ΔQMN cân tại Q.

Suy ra PMN^ + PMQ^=QMN^ = MNQ^= 75°.

Khi đó PMQ^ = QMN^−PMN^ = 75° − 30° = 45°.

Vậy PMQ^ = 45°.