20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 4. Phép nhân và phép chia đa thức một biến (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 4. Phép nhân và phép chia đa thức một biến (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 788 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép nhân \(\left( {x + 5} \right) \cdot \left( { - x - 3} \right)\) là

\({x^2} + 2x + 15.\)

\( - {x^2} - 8x - 15.\)

\( - {x^2} - 15.\)

\( - {x^2} + 2x - 15.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\left( {x + 5} \right) \cdot \left( { - x - 3} \right) = x \cdot \left( { - x} \right) - 3x - 5x + 5 \cdot \left( { - 3} \right) = - {x^2} - 8x - 15\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép nhân \(2{x^2} \cdot 3{x^2}\) là

\(6{x^4}.\)

\(6{x^2}.\)

\(5{x^4}.\)

\(5{x^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(2{x^2} \cdot 3{x^2} = 2 \cdot 3 \cdot {x^2} \cdot {x^2} = 6{x^4}.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép chia \(\left( { - 2{x^2}} \right):\left( { - \frac{2}{3}x} \right)\) có kết quả là

\(3{x^3}.\)

\(3{x^2}.\)

\(3x.\)

\( - 3x.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\left( { - 2{x^2}} \right):\left( { - \frac{2}{3}x} \right) = \left( { - 2: - \frac{2}{3}} \right) \cdot \left( {{x^2}:x} \right) = 3x\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép nhân \(\left( {x + 2} \right) \cdot \left( {{x^3} + 3{x^2} - 4} \right)\) là

\({x^4} + 3{x^3} + 6{x^2} - 4x - 8.\)

\({x^3} + 3{x^2} + x - 2.\)

\({x^4} + 3{x^3} + 6{x^2} - 4x + 8.\)

\({x^4} + 5{x^3} + 6{x^2} - 4x - 8.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\left( {x + 2} \right) \cdot \left( {{x^3} + 3{x^2} - 4} \right) = {x^4} + 3{x^3} - 4x + 2{x^3} + 6{x^2} - 8 = {x^4} + 5{x^3} + 6{x^2} - 4x - 8\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\frac{2}{3}{x^2}\) là kết quả của phép chia nào sau đây?

\(2{x^3}:3x.\)

\(2{x^2}:3x.\)

\(4{x^3}:9x.\)

\(3{x^3}:2x.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét các đáp án, ta có:

\(2{x^3}:3x = \frac{2}{3}{x^2}\);

\(2{x^2}:3x = \frac{2}{3}x;\)

\(4{x^3}:9x = \frac{4}{9}{x^2};\)

\(3{x^3}:2x = \frac{3}{2}{x^2}\).

Do đó, \(\frac{2}{3}{x^2}\) là kết quả của phép tính \(2{x^3}:3x.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dư của đa thức \(f\left( x \right) = \left( {6{x^3} - 2{x^2} - 9x + 3} \right):\left( {3x - 1} \right)\) là

9.

0.

6.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(f\left( x \right) = \left( {6{x^3} - 2{x^2} - 9x + 3} \right):\left( {3x - 1} \right) = 2{x^2} - 3\) (dư 0).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép chia \(\left( {9{x^4} - 3{x^2}} \right):3x\) là

\(9{x^3} - 1.\)

\(3{x^3} - 3x.\)

\(3{x^3} - x.\)

\(3{x^3} + x.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\left( {9{x^4} - 3{x^2}} \right):3x = 3{x^3} - x\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đa thức \(f\left( x \right) = x + 1\) và \(g\left( x \right) = {x^3} + 3x\). Tính giá trị của đa thức \(h\left( x \right)\) tại \(x = 3\) biết \(h\left( x \right) = f\left( x \right) \cdot g\left( x \right)\) được

135.

136.

137.

144.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(h\left( x \right) = f\left( x \right) \cdot g\left( x \right) = \left( {x + 1} \right) \cdot \left( {{x^3} + 3x} \right)\)

\( = {x^4} + 3{x^2} + {x^3} + 3x\).

Thay \(x = 3\) vào \(h\left( x \right)\), ta được: \(h\left( 3 \right) = {3^4} + 3 \cdot {3^2} + {3^3} + 3 \cdot 3 = 144\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép chia \(\left( {2{x^2} + 2x} \right):x\) có kết quả là

\(2x + 1.\)

\(2{x^8} + 2{x^2}.\)

\(2{x^2} + 2.\)

\(2x + 2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\left( {2{x^2} + 2x} \right):x = 2x + 2\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép chia \(\left( {{x^3} + {x^2} - 5x + 3} \right):\left( {x + 3} \right)\) là

\({x^2} + 2x + 1.\)

\({x^2} - 2x + 1.\)

\({x^2} - 2x - 1.\)

\({x^2} + 2x - 1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\left( {{x^3} + {x^2} - 5x + 3} \right):\left( {x + 3} \right) = {x^2} - 2x + 1\).

11. Đúng sai
1 điểm

Một hình hộp chữ nhật có kích thước là \(2{x^3} + 11x + 17x + 6\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\). Biết đáy là hình chữ nhật có các kích thước \(2x + 1\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\) và \(x + 3\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Khi đó:

a

Diện tích đáy của hình hộp chữ nhật là \(2{x^2} + 7x + 3\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

ĐúngSai
b

Chiều cao của hình hộp chữ nhật là \(x + 2\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

ĐúngSai
c

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là \(3{x^2} + 10x + 8\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

ĐúngSai
d

Với \(x = 2\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\) thì diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật lớn hơn 80 cm2.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Diện tích đáy của hình hộp chữ nhât là: \(\left( {2x + 1} \right)\left( {x + 3} \right) = 2{x^2} + 7x + 3\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

b) Đúng.

Chiều cao của hình hộp chữ nhật là: \(\left( {2{x^3} + 11x + 17x + 6} \right):\left( {2{x^2} + 7x + 3} \right) = x + 2\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

c) Sai.

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là: \(2 \cdot \left( {2x + 1 + x + 3} \right) \cdot \left( {x + 2} \right) = 6{x^2} + 20x + 16\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

d) Sai.

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật khi \(x = 2\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\) là: \(6 \cdot {2^2} + 20 \cdot 2 + 16\, = 80\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

12. Đúng sai
1 điểm

Cho đa thức \(P\left( x \right) = {x^2}\left( {{x^2} + x + 1} \right) - 3x\left( {x - a} \right) + \frac{1}{4}\) (với \(a\) là một số). Khi đó:

a

Thu gọn \(P\left( x \right)\) được \(P\left( x \right) = {x^4} + {x^3} - 2{x^2} - 3ax + \frac{1}{4}.\)

ĐúngSai
b

Bậc của đa thức \(P\left( x \right)\) bằng 4.

ĐúngSai
c

Tổng các hệ số của đa thức \(P\left( x \right)\) bằng \(3a + \frac{1}{4}.\)

ĐúngSai
d

Giá trị của \(a\) để \(P\left( x \right)\) có tổng các hệ số bằng \(\frac{5}{2}\) là \( - \frac{3}{4}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Ta có: \(P\left( x \right) = {x^2}\left( {{x^2} + x + 1} \right) - 3x\left( {x - a} \right) + \frac{1}{4}\)

\( = {x^4} + {x^3} + {x^2} - 3{x^2} + 3ax + \frac{1}{4}\)

\( = {x^4} + {x^3} - 2{x^2} + 3ax + \frac{1}{4}\).

b) Đúng.

Vì \(P\left( x \right) = {x^4} + {x^3} - 2{x^2} + 3ax + \frac{1}{4}\) nên đa thức có bậc là 4.

c) Đúng.

Tổng các hệ số của đa thức là: \(1 + 1 - 2 + 3a + \frac{1}{4} = 3a + \frac{1}{4}\).

d) Sai.

Giá trị của \(a\) để \(P\left( x \right)\) có tổng các hệ số bằng \(\frac{5}{2}\) thì \(3a + \frac{1}{4} = \frac{5}{2}\) suy ra \(a = \frac{3}{4}\).

13. Đúng sai
1 điểm

Người ta dùng những chiếc cọc để rào một mảnh vườn hình chữ nhật sao cho mỗi góc vườn đều có một chiếc cọc và hai cọc liên tiếp cách nhau \(0,1\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Biết rằng số cọc dùng để rào hết chiều dài của vườn nhiều hơn số cọc dùng để rào hết chiều dài của vườn nhiều hơn số cọc dùng để rào hết chiều rộng là 20 chiếc. Gọi số cọc dùng để rào hết chiều rộng là \(x\) (chiếc). Khi đó:

a

Số cọc dùng để rào chiều dài là \(x + 20\) (chiếc).

ĐúngSai
b

Chiều rộng của mảnh vườn là \(0,1\left( {x - 1} \right)\,\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
c

Chiều dài của mảnh vườn là \(0,1x + 2\) m.

ĐúngSai
d

Đa thức biểu diễn diện tích mảnh vườn là \(S = 0,01{x^2} + 0,18x - 0,19\) (m2).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Số cọc dùng để rào hết chiều rộng là \(x\) (chiếc), suy ra số cọc để rào hết chiều dài là \(x + 20\) (chiếc).

b) Đúng.

Chiều rộng mảnh vườn là: \(0,1\left( {x - 1} \right)\) m.

c) Sai.

Chiều dài mảnh vườn là \(0,1\left( {x + 19} \right)\)m.

d) Đúng.

Diện tích mảnh vườn là: \(0,1\left( {x - 1} \right) \cdot 0,1 \cdot \left( {x + 19} \right) = 0,01\left( {x - 1} \right)\left( {x + 19} \right) = 0,01{x^2} + 0,18x - 0,19\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

14. Đúng sai
1 điểm

Từ tấm bìa hình chữ nhật có kích thước 20 cm và 30 cm, bạn Quân cắt đi ở mỗi góc của tấm bìa một hình vuông sao cho bốn hình vuông bị cắt đi có cùng độ dài cạnh, sau đó gấp lại để tạo thành hộp chữ nhật không nắp.

Từ tấm bìa hình chữ nhật có kích thước 20 cm và 30 cm, bạn Quân cắt đi ở mỗi góc của tấm bìa một hình vuông sao cho bốn hình vuông bị cắt đi có cùng độ dài cạnh, sau đó gấp lại  (ảnh 1)

Gọi độ dài cạnh hình vuông bị cắt đi là \(x\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Khi đó:

a

Chiều dài hình hộp chữ nhật là \(30 - 2x\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

ĐúngSai
b

Chiều rộng của hình hộp chữ nhật là \(20 - 2x\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

ĐúngSai
c

Đa thức biểu diễn thể tích hình hộp chữ nhật là \(S = 4{x^3} - 20{x^2} + 600x\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

ĐúngSai
d

Thể tích của hình hộp chữ nhật lớn hơn \(36\,\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\) khi \(x = 20\,\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Chiều dài hình hộp chữ nhật là: \(30 - 2x\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

b) Đúng.

Chiều rộng hình hộp chữ nhật là \(20 - 2x\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

c) Đúng.

Đa thức biểu diễn thể tích hình hộp chữ nhật là:

\(S = \left( {30 - 2x} \right) \cdot \left( {20 - 2x} \right) \cdot x = 4{x^3} - 20{x^2} + 600x\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

d) Sai.

Thay \(x = 20\,\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\) vào đa thức biểu diễn thể tích, ta được:

\(S = 4 \cdot {20^3} - 20 \cdot {20^2} + 600 \cdot 20 = 36\,\,000\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right) = 36\,\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\)

15. Đúng sai
1 điểm

Một công ty sau khi tăng giá \(30\) nghìn đồng mỗi sản phẩn so với giá ban đầu là \(2x\) (nghìn đồng) thì có doanh thu là \(6{x^2} + 170x + 1\,200\) (nghìn đồng). Khi đó:

a

Giá mỗi sản phẩm sau khi tăng là \(2x + 30\) (nghìn đồng).

ĐúngSai
b

Số sản phẩm bán được khi công ty tăng giá là \(3x + 30\)(sản phẩm)

ĐúngSai
c

Với \(x = 25\) tổng doanh thu của công ty là \(9\,\,200\) (nghìn đồng).

ĐúngSai
d

Số sản phẩm công ty bán được khi tăng giá là hơn 120 sản phẩm khi \(x = 25\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Giá mỗi sản phẩm sau khi tăng giá là: \(2x + 30\) (nghìn đồng).

b) Sai.

Số sản phẩm bán được khi tăng giá là: \(\left( {6{x^2} + 170x + 1\,200} \right):\left( {2x + 30} \right) = 3x + 40\) (sản phẩm).

c) Đúng.

Với \(x = 25\) thì tổng doanh thu của công ty là: \(6 \cdot {25^2} + 170 \cdot 25 + 1\,\,\,200 = 9\,\,200\) (nghìn đồng).

d) Sai.

Số sản phẩm công ty bán được khi tăng giá là: \(3 \cdot 25 + 40 = 115 < 120\) (sản phẩm)

16. Tự luận
1 điểm

Biết phép chia \(A:B\) với \(A = 2{x^4} + {x^3} + 3{x^2} + 4x + 9\) với \(B = {x^2} + 1\) là phép chia có dư. Biết dư của phép chia có dạng \(ax + b\,\,\left( {a,\,b \in \mathbb{N}} \right)\). Tính \(a + b\).

Xem đáp án

Đáp án: 11

Ta có: \(A:B = \left( {2{x^4} + {x^3} + 3{x^2} + 4x + 9} \right):\left( {{x^2} + 1} \right) = 2{x^2} + x + 1\) (dư \(3x + 8\)).

Do đó, \(a = 3,\,\,\,b = 8\).

Vậy \(a + b = 3 + 8 = 11\)

17. Tự luận
1 điểm

Cho ba số tự nhiên liên tiếp, biết rằng tích hai số đầu nhỏ hơn tích hai số cuối là 26. Tính tổng ba số đó.

Xem đáp án

Đáp án: 39

Gọi ba số tự nhiên liên tiếp là \(\left( {n - 1} \right),\,\,n,\,\,\left( {n + 1} \right)\,\,\,\left( {n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Do đó, ta có: \(\left( {n + 1} \right)n - n\left( {n - 1} \right) = 26\)

\({n^2} + n - {n^2} + n = 26\)

\(2n = 26\)

\(n = 13\).

Suy ra ba số liên tiếp đó là 12; 13; 14.

Vậy tổng ba số cần tìm là: \(12 + 13 + 14 = 39\).

18. Tự luận
1 điểm

Ông Hùng có một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng là \(x\) mét, chiều dài hơn chiều rộng 4 m. Ông đã cắt bớt 1 m ở chiều rộng và 2 m ở chiều dài để làm đường đi. Tìm chiều rộng biết diện tích đường đi là 62 m2. (Đơn vị: m)

Xem đáp án

Đáp án: 20

Chiều dài của mảnh vườn hình chữ nhật đó là: \(x + 4\,\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Chiều rộng mảnh vườn khi bị cắt bớt 1 m làm đường đi là: \(x - 1\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Chiều dài mảnh vườn khi bị cắt bớt 2 m làm đường đi là: \(x + 4 - 2 = x + 2\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Diện tích ban đầu của mảnh vườn là: \(x\left( {x + 4} \right) = {x^2} + 4x\,\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Diện tích mới của mảnh vườn là \(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 2} \right) = {x^2} + x - 2\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích làm lối đi là: \({x^2} + 4x - {x^2} - x + 2 = 3x + 2\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Theo đề, diện tích lối đi là 62 m2 nên ta có: \(3x + 2 = 62\) suy ra \(x = 20\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

19. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(m\) để \(\left( {{x^3} - 13x + m} \right)\) chia hết cho \(\left( {{x^2} + 4x + 3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án: −12

Ta có:

Tìm giá trị của  m  để  ( x^3 − 13 x + m )  chia hết cho  ( x^2 + 4 x + 3 ) . (ảnh 1)

Để phép chia trên là phép chia hết thì \(m + 12 = 0\) hay \(m = - 12\).

20. Tự luận
1 điểm

Một khu đất hình chữ nhật có chu vi là 200 m. Chiều dài và chiều rộng cùng giảm đi \(a\,\,\left( {{\rm{m, }}a < 100} \right)\). Hỏi diện tích khu đất này giảm đi bao nhiêu mét vuông khi \(a = 45\,\,{\rm{m}}\)?

Xem đáp án

Đáp án: 2475

Gọi chiều dài ban đầu của khu đất là \(x\,\,\left( {\rm{m}} \right)\), chiều rộng ban đầu là \(y\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Nửa chu vi của hình chữ nhật đó là: \(x + y = 200:2 = 100\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Diện tích ban đầu của khu đất đó là: \(xy\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích của khu đất sau khi giảm chiều dài, chiều rộng là: \(\left( {x - a} \right)\left( {y - a} \right)\,\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích giảm đi của khu đất là:

\(xy - \left( {x - a} \right)\left( {y - a} \right) = xy - xy + a\left( {x + y} \right) - {a^2} = a\left( {x + y} \right) - {a^2}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Diện tích khu đất giảm khi \(a = 45\,\,{\rm{m}}\) và \(x + y = 100\) là:

\(45 \cdot 100 - {45^2} = 2\,\,475\,\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).