20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 2. Số thực. Giá trị tuyệt đối của một số thực (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nếu \[x \in \mathbb{Z}\] thì \[x \in \mathbb{R}\].
Nếu \[x \in \mathbb{R}\] thì \[x \in \mathbb{Q}\].
Nếu \[x \in \mathbb{Q}\] thì \[x \in \mathbb{N}\].
Nếu \[x \in \mathbb{R}\] thì \[x \in \mathbb{Z}\].
Đáp án đúng là: A
Do tập số thực chứa số nguyên, số hữu tỉ, số vô tỉ, số tự nhiên.
Do đó, nếu thì \[x \in \mathbb{R}\].
Phát biểu nào sau đây là sai?
Mọi số vô tỉ đều là số thực.
Mọi số thực đều là số vô tỉ.
Số \(0\) là số hữu tỉ.
\( - \sqrt 2 \) là số vô tỉ.
Đáp án đúng là: B
Số thực bao gồm số hữu tỉ và số vô tỉ. Tuy nhiên nếu số thực mà là số hữu tỉ thì sẽ khác số vô tỉ. Do đó phát biểu mọi số thực đều là số vô tỉ là sai.
Cho \(A = 5\sqrt 6 \) và \(B = 6\sqrt 5 \). Mệnh đề nào dưới đây là đúng?
\(A = B.\)
\(A > B.\)
\(A < B.\)
Không so sánh được.
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(A = 5\sqrt 6 \) nên .
\(B = 6\sqrt 5 \) nên \[{B^2} = {\left( {6\sqrt 5 } \right)^2} = {6^2} \cdot {\left( {\sqrt 5 } \right)^2} = 36 \cdot 5 = 180\].
Vì \[180 > 150\] nên \[{B^2} > {A^2}\].
Do đó, \[B > A.\]\[ - a\]
Cho \[a \in \mathbb{R}\] và là số đối của \[a\]. Khẳng định nào sau đây đúng?
\[a.\left( { - a} \right) = - 1\].
\[a - \left( { - a} \right) = 0\].
\[a + \left( { - a} \right) = 0\].
\[a.\left( { - a} \right) = 0\].
Đáp án đúng là: C
Ta có tổng của hai số đối nhau bằng 0 nên .
Giá trị của\[x\] thỏa mãn \[\left| x \right| = 1,2\] là
\[x = - 1,2\].
\[x = 1,2\].
\[x \in \left\{ {1,2\,;\, - 1,2} \right\}\].
\[x = - \left( { - 1,2} \right)\].
Đáp án đúng là: C
Ta có: \[\left| x \right| = 1,2\] nên \[x \in \left\{ {1,2\,;\, - 1,2} \right\}\].
Giá trị tuyệt đối của \( - \sqrt 5 \) là
\( - \sqrt 5 \).
\(\frac{{ - 1}}{{\sqrt 5 }}\).
\(\frac{1}{{\sqrt 5 }}\).
\(\sqrt 5 \).
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(\left| { - \sqrt 5 } \right| = \sqrt 5 \).
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
\[\sqrt {13} \in \mathbb{Q}\].
\[1,\left( 3 \right) \in \mathbb{N}\].
\[ - 3,456 \in \mathbb{Z}\].
\[\sqrt 5 \in \mathbb{R}\].
Đáp án đúng là: D
Xét các đáp án, ta có:
\[\sqrt {13} = 3,6055...\] nên \[\sqrt {13} \notin \mathbb{Q}\]. Do đó, khẳng định A là sai.
\[1,\left( 3 \right) \notin \mathbb{N}\], do đó, khẳng định B là sai.
\[ - 3,456 \notin \mathbb{Z}\], do đó, khẳng định C là sai.
\[\sqrt 5 \in \mathbb{R}\] nên khẳng định D là đúng.
Trên trục số nằm ngang, điểm \(A\) và\(B\) lần lượt biểu biễn hai số thực \(\frac{{ - 1}}{2}\) và \(\sqrt 2 \) thì
Điểm \(A\) nằm bên trái điểm \(B\).
Điểm \(A\) nằm bên phải điểm \(B\).
Điểm \(A\) nằm phía dướiđiểm \(B\).
Điểm \(A\) nằm phía trên điểm \(B\).
Đáp án đúng là: A
Nhận thấy \(\frac{{ - 1}}{2} < 0 < \sqrt 2 \) nên điểm \(A\) nằm bên trái điểm \(B\).
Giá trị của biểu thức \(A = \sqrt {36} \cdot \left( {2 + \sqrt {\frac{1}{4}} } \right)\) bằng
\(\frac{{15}}{2}\).
\(\frac{{17}}{2}\).
15.
17.
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(A = \sqrt {36} \cdot \left( {2 + \sqrt {\frac{1}{4}} } \right) = 6 \cdot \left( {2 + \frac{1}{2}} \right) = 6 \cdot \frac{5}{2} = 15\).
Tổng các giá trị của \(x\) thỏa mãn \(\left| {x - \frac{2}{3}} \right| - 1 = \frac{7}{3}\) là
\(\frac{4}{3}\).
\( - 3\).
\(\frac{8}{3}\).
\( - 1\).
Đáp án đúng là: A
Ta có: \[\left| {x - \frac{2}{3}} \right| - 1 = \frac{7}{3}\].
\(\left| {x - \frac{2}{3}} \right| = \frac{{10}}{3}\).
\(x - \frac{2}{3} = \frac{{10}}{3}\) hoặc \(x - \frac{2}{3} = - \frac{{10}}{3}\).
\[x = 4\] hoặc \[x = \frac{{ - 8}}{3}\].
Vậy \( - \frac{8}{3} + 4 = \frac{4}{3}\).
Cho trục số dưới đây.

Khi đó,
Điểm \(N\) biểu diễn số thực nhỏ hơn \( - 2\).
Điểm \(M\) biểu diễn số thực lớn hơn \(\sqrt 3 \).
Hai điểm \(M\) và \(N\) cùng cách đều gốc tọa độ.
Tổng hai giá trị mà \(M\) và \(N\) biểu diễn là một số thực dương.
a) Sai.
Nhận thấy điểm \(N\) nằm bên phải so với \( - 2\) nên điểm \(N\) biểu diễn số thực lớn hơn \( - 2\).
b) Sai.
Nhận thấy điểm \(M\) nằm bến trái so với \(\sqrt 3 \) nên điểm \(M\) biểu diễn số thực nhỏ hơn \(\sqrt 3 \).
c) Đúng.
Nhận thấy, điểm \(M\) và \(N\) biểu diễn lần lượt hai số \(\sqrt 2 \) và \( - \sqrt 2 \) là hai số đối nhau nên hai điểm \(M\) và \(N\) cùng cách đều gốc tọa độ.
d) Sai
Tổng hai giá trị mà \(M\) và \(N\) biểu diễn là \(\sqrt 2 + \left( { - \sqrt 2 } \right) = 0\).
Do đó, ý d) là sai.
Cho trục số sau:

Điểm \(Q\) biểu diễn giá trị nhỏ hơn \(1\).
Khoảng cách từ \(P\) đến \(Q\) là \(\frac{1}{2}\).
Chỉ có điểm \(M\) biểu diễn giá trị lớn hơn \( - 1.\)
Khoảng cách giữa hai điểm \(M\) và \(N\) lớn hơn khoảng cách giữa hai điểm \(P\) và \(Q.\)
Quan sát trục số, ta thấy:
a) Sai.
Điểm \(P\) biểu diễn giá trị 1 trên trục số mà \(Q\) nằm bên phải điểm \(P\) trên trục số nên điểm \(Q\) biểu diễn giá trị lớn hơn 1. Do đó, khẳng định a) là sai.
b) Đúng.
Nhận thấy điểm \(Q\) biểu diễn giá trị \(\frac{3}{2}\).
Do đó, khoảng cách từ \(P\) đến \(Q\) là: \(\frac{3}{2} - 1 = \frac{1}{2}\).
Vậy khẳng định b) là đúng.
c) Sai.
Nhận thấy có điểm \(N,M\) nằm bên trái so với 0 nên có hai điểm \(N,M\) biểu diễn giá trị nhỏ hơn 0.
Mà \(M\) nằm bên trái so với số \( - 1\) nên \(M\) biểu diễn giá trị nhỏ hơn \( - 1\).
Vậy, khẳng định c) là sai.
d) Đúng.
Nhận thấy điểm \(M\) biểu diễn giá trị \( - \frac{3}{2}\) và điểm \(N\) biểu diễn giá trị \( - \frac{1}{2}\). Do đó, khoảng cách giữa hai điểm \(M,N\) là \(\left| { - \frac{3}{2} - \left( { - \frac{1}{2}} \right)} \right| = 1\).
Mà khoảng cách giữa hai điểm \(P\) và \(Q\) là \(\frac{1}{2}\).
Vậy khẳng định d) là đúng.
Biết rằng \(x + y = 9,6\) và \(x = - 2,5;\,\,z = - \frac{7}{3}\). Khi đó,
\(x > z.\)
\(y = 9,6 - x.\)
\(y > z.\)
\(z < x < y.\)
a) Sai.
Ta có: \(z = - \frac{7}{3} = - 2,\left( 3 \right)\).
Do đó, \( - \frac{7}{3} = - 2,\left( 3 \right) > - 2,5\) nên \(x < z.\)
b) Đúng.
Có \(x + y = 9,6\) nên \(y = 9,6 - x.\)
c) Đúng.
Với \(x = - 2,5\) thì \(y = 9,6 - \left( { - 2,5} \right) = 12,1\).
Do đó, \(y > z.\)
d) Sai.
Nhận thấy \(x < z\) và \(y > z\) nên \(x < z < y\).
Cho các số sau: \(0,\left( {01} \right);{\rm{ }} - 0,1\left( {235} \right);{\rm{ }}\frac{1}{{12}};{\rm{ }} - \frac{{125}}{5};{\rm{ }}\sqrt {81} ;{\rm{ }} - 1,99;{\rm{ }}0,212121...;{\rm{ }} - \pi \). Trong đó:
Có hai số viết được dưới dạng số nguyên.
Có bốn số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Số \[0,212121....\] có chu kì là 12.
Tất cả các số trên đều thuộc tập số thực.
a) Đúng.
Ta có: \( - \frac{{125}}{5} = - 25;{\rm{ }}\sqrt {81} = 9\).
Do đó, có hai số viết được dưới dạng số nguyên.
b) Đúng.
Ta có: \(\frac{1}{{12}} = 0,08\left( 3 \right)\) và \(0,212121.... = 0,\left( {21} \right)\) nên có 4 số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
c) Sai.
Có \(0,212121.... = 0,\left( {21} \right)\) nên số có chu kì là 21.
d) Đúng.
Tất cả các số trên đều thuộc tập số thực.
Cho tập hợp \(M = \left\{ {2,34;\,\,\frac{4}{9};\,\, - \sqrt {16} ;\,\,0;\,\,3,\left( 1 \right);\,\,\sqrt {45} ;\,\,8} \right\}\). Khi đó:
Tập hợp \(A\) chứa các số hữu tỉ thuộc \(M\) là \(A = \left\{ {2,34;\,\,\frac{4}{9};\,\,0;\,\,3,\left( 1 \right);\,\,8} \right\}\).
Tập hợp các số vô tỉ thuộc tập \(M\) là \[B = \left\{ {\sqrt {45} } \right\}\].
Tập hợp có các phần tử là các số đối của tập \(M\) là \(C = \left\{ { - 2,34;\,\, - \frac{4}{9};\,\, - \sqrt {16} ;\,\,0;\,\, - 3,\left( 1 \right);\,\, - \sqrt {45} ;\,\, - 8} \right\}\).
Tập hợp có các phần tử là giá trị tuyệt đối của các số thuộc tập \(M\) là \(D = \left\{ {2,34;\,\,\frac{4}{9};\,\,4;\,\,0;\,\,3,\left( 1 \right);\,\,\sqrt {45} ;\,\,8} \right\}\).
a) Sai.
Nhận thấy có \( - \sqrt {16} = - 4\) nên tập hợp \(A\) chứa các số hữu tỉ thuộc \(M\) là:
\(A = \left\{ {2,34;\,\,\frac{4}{9};\,\,0;\,\,3,\left( 1 \right);\,\,8;\,\, - \sqrt {16} } \right\}\).
b) Đúng.
Nhận thấy \(\sqrt {45} = 3\sqrt 5 \) là số số vô tỉ.
Do đó, tập hợp các số vô tỉ thuộc tập \(M\) là \[B = \left\{ {\sqrt {45} } \right\}\].
c) Sai.
Tập hợp có các phần tử là các số đối của tập \(M\) là \(C = \left\{ { - 2,34;\,\, - \frac{4}{9};\,\,\sqrt {16} ;\,\,0;\,\, - 3,\left( 1 \right);\,\, - \sqrt {45} ;\,\, - 8} \right\}\).
d) Đúng.
Tập hợp có các phần tử là giá trị tuyệt đối của các số thuộc tập \(M\) là:
\(D = \left\{ {2,34;\,\,\frac{4}{9};\,\,4;\,\,0;\,\,3,\left( 1 \right);\,\,\sqrt {45} ;\,\,8} \right\}\).
Tìm giá trị của \(x > 0,\) biết: \(\left| {2x + \frac{1}{5}} \right| = \frac{1}{2}\) (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân).
Ta có: \(\left| {2x + \frac{1}{5}} \right| = \frac{1}{2}\)
TH1: \(2x + \frac{1}{5} = \frac{1}{2}\) \(2x = \frac{1}{2} - \frac{1}{5}\) \(2x = \frac{3}{{10}}\) \(x = \frac{3}{{10}}:2\) \(x = \frac{3}{{10}}.\frac{1}{2}\) \(x = \frac{3}{{20}}\) \(x = 0,15\) | TH2: \(2x + \frac{1}{5} = - \frac{1}{2}\) \(2x = - \frac{1}{2} - \frac{1}{5}\) \(2x = - \frac{7}{{10}}\) \(x = - \frac{7}{{10}}:2\) \(x = - \frac{7}{{10}}.\frac{1}{2}\) \(x = - \frac{7}{{20}}\) \(x = - 0,35\) |
Vì \(x > 0\) nên \(x = 0,15\).
Vậy \(x = 0,15\).
Một cửa sổ hình vuông được lặp kính để ngăn gió vào phòng. Diện tích kính cần sử dụng là \(6,25\,\,{{\rm{m}}^2}.\) Tính độ dài một cạnh của cửa sổ. (Đơn vị: cm).
Độ dài một cạnh cửa sổ là: \(\sqrt {6,{{25}^2}} = 2,5\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).
Vậy độ dài một cạnh của cửa sổ là \(2,5\,\,{\rm{m}}.\)
Bố của Phúc chuẩn bị đi công tác bằng máy bay. Theo kế hoạch, máy bay sẽ cất cánh lúc 10 giờ 30 phút. Bố của Phúc cần phải có mặt ở sân bay trước ít nhất 2 giờ để làm thủ tục, biết rằng đi từ nhà Phúc đến sân bay mất khoảng 45 phút. Hỏi bố của Phúc phải đi từ nhà muộn nhất là lúc mấy giờ đến đến sân bay cho kịp giờ bay? (Kết quả viết dưới dạng số thập phân)
Do bố của Phúc cần phải có mặt ở sân bay trước ít nhất 2 giờ để làm thủ tục nên bố của Phúc phải có mặt ở sân bay muộn nhất lúc: \[10\] giờ 30 phút – 2 giờ = 8 giờ 30 phút.
Đổi 8 giờ 30 phút = 7 giờ 90 phút.
Vì từ nhà Phúc đến sân bay khoảng 45 phút nên bố của Phúc phải đi từ nhà muộn nhất lúc:
7 giờ 90 phút – 45 phút = 7 giờ 45 phút.
Đổi 7 giờ 45 phút = \[7,75\]giờ.
Tìm giá trị của \(x \ge - \frac{1}{2},\) biết: \(\frac{3}{5}\sqrt {x + \frac{1}{2}} = \frac{3}{2}\) (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân).
Ta có: \(\frac{3}{5}\sqrt {x + \frac{1}{2}} = \frac{3}{2}\)
\(\sqrt {x + \frac{1}{2}} = \frac{3}{2}:\frac{3}{5}\)
\(\sqrt {x + \frac{1}{2}} = \frac{3}{2}.\frac{5}{3}\)
\(\sqrt {x + \frac{1}{2}} = \frac{5}{2}\)
\({\left( {\sqrt {x + \frac{1}{2}} } \right)^2} = {\left( {\frac{5}{2}} \right)^2}\)
\(x + \frac{1}{2} = \frac{{25}}{4}\)
\(x = \frac{{25}}{4} - \frac{1}{2}\)
\(x = \frac{{23}}{4}\)
\(x = 5,75\).
Vậy \(x = 5,75\).
Sau những vụ va chạm giữa các xe trên đường, cảnh sát thường sử dụng công thức dưới đây để ước lượng tốc độ \(v\) (đơn vị: dặm/giờ) của xe từ vế trượt trên mặt đường sau khi phanh đột ngột:
\(v = \sqrt {30fdn} \),
trong đó, \(d\) là chiều dài vết trượt của bánh xe trên nền đường tính bằng feet (ft), \(f\) là hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường (là thước đo sự “trơn trượt” của mặt đường), \(n\) là mức độ hiệu quả của phanh.
Bác Minh điều khiển xe chạy trên một đoạn cao tốc có tốc độ giới hạn là \(100\) km/giờ. Để tránh một xe dừng khẩn cấp phía trước, bác Minh đã phanh xe của mình lại. Khi đến hiện trường, cảnh sát đo được vết trượt xe của bác Minh là \(d = 152{\rm{ ft}}\). Bác Minh khẳng định mình đi đúng với tốc độ giới hạn. Em hãy giúp chú cảnh sát kiểm tra xem bác Minh nói đúng hay sai? Biết rằng hệ số ma sát của mặt đường tại thời điểm đó là \(f = 0,7\) và mức độ hiệu quả của phanh là \(n = 100\% \). (Biết 1 dặm = 1609 m, kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Đổi 1 dặm = 1609 m = \(1,609\) km.
Tốc độ của xe bác Minh trước khi phanh lại là: \(v = \sqrt {30fdn} = \sqrt {30 \cdot 0,7 \cdot 152 \cdot 100\% } \approx 56,5\) (dặm/giờ)
Vì 1 dặm = \(1,609\) km nên \(56,5\) dặm ≈ \(90,9\) km/h.
Do đó, Bác Minh nói đúng.

