2048.vn

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 2. Số thực. Giá trị tuyệt đối của một số thực (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 2. Số thực. Giá trị tuyệt đối của một số thực (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 76 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Nếu \[x \in \mathbb{Z}\] thì \[x \in \mathbb{R}\].

Nếu \[x \in \mathbb{R}\] thì \[x \in \mathbb{Q}\].

Nếu \[x \in \mathbb{Q}\] thì \[x \in \mathbb{N}\].

Nếu \[x \in \mathbb{R}\] thì \[x \in \mathbb{Z}\].

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Mọi số vô tỉ đều là số thực.

Mọi số thực đều là số vô tỉ.

Số \(0\) là số hữu tỉ.

\( - \sqrt 2 \) là số vô tỉ.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A = 5\sqrt 6 \)\(B = 6\sqrt 5 \). Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

\(A = B.\)

\(A > B.\)

\(A < B.\)

Không so sánh được.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[a \in \mathbb{R}\] là số đối của \[a\]. Khẳng định nào sau đây đúng?

\[a.\left( { - a} \right) = - 1\].

\[a - \left( { - a} \right) = 0\].

\[a + \left( { - a} \right) = 0\].

\[a.\left( { - a} \right) = 0\].

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của\[x\] thỏa mãn \[\left| x \right| = 1,2\]

\[x = - 1,2\].

\[x = 1,2\].

\[x \in \left\{ {1,2\,;\, - 1,2} \right\}\].

\[x = - \left( { - 1,2} \right)\].

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị tuyệt đối của \( - \sqrt 5 \)

\( - \sqrt 5 \).

\(\frac{{ - 1}}{{\sqrt 5 }}\).

\(\frac{1}{{\sqrt 5 }}\).

\(\sqrt 5 \).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

\[\sqrt {13} \in \mathbb{Q}\].

\[1,\left( 3 \right) \in \mathbb{N}\].

\[ - 3,456 \in \mathbb{Z}\].

\[\sqrt 5 \in \mathbb{R}\].

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên trục số nằm ngang, điểm \(A\)\(B\) lần lượt biểu biễn hai số thực \(\frac{{ - 1}}{2}\)\(\sqrt 2 \) thì

Điểm \(A\) nằm bên trái điểm \(B\).

Điểm \(A\) nằm bên phải điểm \(B\).

Điểm \(A\) nằm phía dướiđiểm \(B\).

Điểm \(A\) nằm phía trên điểm \(B\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = \sqrt {36} \cdot \left( {2 + \sqrt {\frac{1}{4}} } \right)\) bằng

\(\frac{{15}}{2}\).

\(\frac{{17}}{2}\).

15.

17.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng các giá trị của \(x\) thỏa mãn \(\left| {x - \frac{2}{3}} \right| - 1 = \frac{7}{3}\)

\(\frac{4}{3}\).

\( - 3\).

\(\frac{8}{3}\).

\( - 1\).

Xem đáp án
11. Đúng sai
1 điểm

Cho trục số dưới đây.

Cho trục số dưới đây. (ảnh 1)

Khi đó,

a)

Điểm \(N\) biểu diễn số thực nhỏ hơn \( - 2\).

ĐúngSai
b)

Điểm \(M\) biểu diễn số thực lớn hơn \(\sqrt 3 \).

ĐúngSai
c)

Hai điểm \(M\)\(N\) cùng cách đều gốc tọa độ.

ĐúngSai
d)

Tổng hai giá trị mà \(M\)\(N\) biểu diễn là một số thực dương.

ĐúngSai
Xem đáp án
12. Đúng sai
1 điểm

Cho trục số sau:

Cho trục số sau: (ảnh 1)

a)

Điểm \(Q\) biểu diễn giá trị nhỏ hơn \(1\).

ĐúngSai
b)

Khoảng cách từ \(P\) đến \(Q\)\(\frac{1}{2}\).

ĐúngSai
c)

Chỉ có điểm \(M\) biểu diễn giá trị lớn hơn \( - 1.\)

ĐúngSai
d)

Khoảng cách giữa hai điểm \(M\)\(N\) lớn hơn khoảng cách giữa hai điểm \(P\)\(Q.\)

ĐúngSai
Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Biết rằng \(x + y = 9,6\)\(x = - 2,5;\,\,z = - \frac{7}{3}\). Khi đó,

a)

\(x > z.\)

ĐúngSai
b)

\(y = 9,6 - x.\)

ĐúngSai
c)

\(y > z.\)

ĐúngSai
d)

\(z < x < y.\)

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Cho các số sau: \(0,\left( {01} \right);{\rm{ }} - 0,1\left( {235} \right);{\rm{ }}\frac{1}{{12}};{\rm{ }} - \frac{{125}}{5};{\rm{ }}\sqrt {81} ;{\rm{ }} - 1,99;{\rm{ }}0,212121...;{\rm{ }} - \pi \).  Trong đó:

a)

Có hai số viết được dưới dạng số nguyên.

ĐúngSai
b)

Có bốn số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

ĐúngSai
c)

Số \[0,212121....\] có chu kì là 12.

ĐúngSai
d)

Tất cả các số trên đều thuộc tập số thực.

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Cho tập hợp \(M = \left\{ {2,34;\,\,\frac{4}{9};\,\, - \sqrt {16} ;\,\,0;\,\,3,\left( 1 \right);\,\,\sqrt {45} ;\,\,8} \right\}\). Khi đó:

a)

Tập hợp \(A\) chứa các số hữu tỉ thuộc \(M\)\(A = \left\{ {2,34;\,\,\frac{4}{9};\,\,0;\,\,3,\left( 1 \right);\,\,8} \right\}\).

ĐúngSai
b)

Tập hợp các số vô tỉ thuộc tập \(M\)\[B = \left\{ {\sqrt {45} } \right\}\].

ĐúngSai
c)

Tập hợp có các phần tử là các số đối của tập \(M\)\(C = \left\{ { - 2,34;\,\, - \frac{4}{9};\,\, - \sqrt {16} ;\,\,0;\,\, - 3,\left( 1 \right);\,\, - \sqrt {45} ;\,\, - 8} \right\}\).

ĐúngSai
d)

Tập hợp có các phần tử là giá trị tuyệt đối của các số thuộc tập \(M\)\(D = \left\{ {2,34;\,\,\frac{4}{9};\,\,4;\,\,0;\,\,3,\left( 1 \right);\,\,\sqrt {45} ;\,\,8} \right\}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(x > 0,\) biết: \(\left| {2x + \frac{1}{5}} \right| = \frac{1}{2}\) (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân).

Đáp án đúng:

0,15

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Một cửa sổ hình vuông được lặp kính để ngăn gió vào phòng. Diện tích kính cần sử dụng là \(6,25\,\,{{\rm{m}}^2}.\) Tính độ dài một cạnh của cửa sổ. (Đơn vị: cm).

Đáp án đúng:

2,5

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Bố của Phúc chuẩn bị đi công tác bằng máy bay. Theo kế hoạch, máy bay sẽ cất cánh lúc 10 giờ 30 phút. Bố của Phúc cần phải có mặt ở sân bay trước ít nhất 2 giờ để làm thủ tục, biết rằng đi từ nhà Phúc đến sân bay mất khoảng 45 phút. Hỏi bố của Phúc phải đi từ nhà muộn nhất là lúc mấy giờ đến đến sân bay cho kịp giờ bay? (Kết quả viết dưới dạng số thập phân)

Đáp án đúng:

7,75

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(x \ge - \frac{1}{2},\) biết: \(\frac{3}{5}\sqrt {x + \frac{1}{2}} = \frac{3}{2}\) (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân).

Đáp án đúng:

5,75

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Sau những vụ va chạm giữa các xe trên đường, cảnh sát thường sử dụng công thức dưới đây để ước lượng tốc độ \(v\) (đơn vị: dặm/giờ) của xe từ vế trượt trên mặt đường sau khi phanh đột ngột:

\(v = \sqrt {30fdn} \),

trong đó, \(d\) là chiều dài vết trượt của bánh xe trên nền đường tính bằng feet (ft), \(f\) là hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường (là thước đo sự “trơn trượt” của mặt đường), \(n\) là mức độ hiệu quả của phanh.

Bác Minh điều khiển xe chạy trên một đoạn cao tốc có tốc độ giới hạn là \(100\) km/giờ. Để tránh một xe dừng khẩn cấp phía trước, bác Minh đã phanh xe của mình lại. Khi đến hiện trường, cảnh sát đo được vết trượt xe của bác Minh là \(d = 152{\rm{ ft}}\). Bác Minh khẳng định mình đi đúng với tốc độ giới hạn. Em hãy giúp chú cảnh sát kiểm tra xem bác Minh nói đúng hay sai? Biết rằng hệ số ma sát của mặt đường tại thời điểm đó là \(f = 0,7\) và mức độ hiệu quả của phanh là \(n = 100\% \). (Biết 1 dặm = 1609 m, kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Đáp án đúng:

90,9

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack