20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh Diều Bài 2. Tập hợp R các số thực(Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh Diều Bài 2. Tập hợp R các số thực(Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 774 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[a \in \mathbb{R}\] và \[ - a\] là số đối của \[a\]. Khẳng định nào sau đây đúng?

\[a.\left( { - a} \right) = - 1\].

\[a - \left( { - a} \right) = 0\].

\[a + \left( { - a} \right) = 0\].

\[a.\left( { - a} \right) = 0\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có tổng của hai số đối nhau bằng 0 nên \[a + \left( { - a} \right) = 0\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

\[\sqrt {13} \in \mathbb{Q}\].

\[1,\left( 3 \right) \in \mathbb{N}\].

\[ - 3,456 \in \mathbb{Z}\].

\[\sqrt 5 \in \mathbb{R}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét các đáp án, ta có:

\[\sqrt {13}  = 3,6055...\] nên \[\sqrt {13}  \notin \mathbb{Q}\]. Do đó, khẳng định A là sai.

\[1,\left( 3 \right) \notin \mathbb{N}\], do đó, khẳng định B là sai.

\[ - 3,456 \notin \mathbb{Z}\], do đó, khẳng định C là sai.

\[\sqrt 5  \in \mathbb{R}\] nên khẳng định D là đúng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết phân số \(\frac{{11}}{{24}}\) dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn ta được

\(0,\left( {458} \right)3.\)

\(0,45\left( {83} \right).\)

\(0,458\left( 3 \right).\)

\(0,458.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\frac{{11}}{{24}} = 0,45833333.... = 0,458\left( 3 \right)\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Nếu \[x \in \mathbb{Z}\] thì \[x \in \mathbb{R}\].

Nếu \[x \in \mathbb{R}\] thì \[x \in \mathbb{Q}\].

Nếu \[x \in \mathbb{Q}\] thì \[x \in \mathbb{N}\].

Nếu \[x \in \mathbb{R}\] thì \[x \in \mathbb{Z}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do tập số thực chứa số nguyên, số hữu tỉ, số vô tỉ, số tự nhiên.

Do đó, nếu \[x \in \mathbb{Z}\] thì \[x \in \mathbb{R}\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

\( - 22,34 > - 22,\left( 3 \right).\)

\(34,\left( 1 \right) < 34,101.\)

\(0,217 > \frac{{43}}{{200}}.\)

\(\frac{{11}}{{20}} > 0,\left( 5 \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét các đáp án, ta có:

\( - 22,34 <  - 22,333.....\) hay \( - 22,34 <  - 22,\left( 3 \right)\). Do đó, ý A là sai.

\(34,\left( 1 \right) = 34,1111..... > 34,101.\) Do đó, ý B là sai.

\(\frac{{43}}{{200}} = 0,215 < 0,217\). Do đó ý C là đúng.

\(\frac{{11}}{{20}} = 0,55 < 0,5555....\) hay \(\frac{{11}}{{20}} < 0,\left( 5 \right).\) Do đó, ý D là sai.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Mọi số vô tỉ đều là số thực.

Mọi số thực đều là số vô tỉ.

Số \(0\) là số hữu tỉ.

\( - \sqrt 2 \) là số vô tỉ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số thực bao gồm số hữu tỉ và số vô tỉ. Tuy nhiên nếu số thực mà là số hữu tỉ thì sẽ khác số vô tỉ. Do đó phát biểu mọi số thực đều là số vô tỉ là sai.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên trục số nằm ngang, điểm \(A\) và \(B\) lần lượt biểu biễn hai số thực \(\frac{{ - 1}}{2}\) và \(\sqrt 2 \) thì

Điểm \(A\) nằm bên trái điểm \(B\).

Điểm \(A\) nằm bên phải điểm \(B\).

Điểm \(A\) nằm phía dưới điểm \(B\).

Điểm \(A\) nằm phía trên điểm \(B\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhận thấy \(\frac{{ - 1}}{2} < 0 < \sqrt 2 \) nên điểm \(A\) nằm bên trái điểm \(B\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A = 5\sqrt 6 \) và \(B = 6\sqrt 5 \). Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

\(A = B.\)

\(A > B.\)

\(A < B.\)

Không so sánh được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(A = 5\sqrt 6 \) nên \[{A^2} = {\left( {5\sqrt 6 } \right)^2} = {5^2} \cdot {\left( {\sqrt 6 } \right)^2} = 25 \cdot 6 = 150\].

            \(B = 6\sqrt 5 \)  nên \[{B^2} = {\left( {6\sqrt 5 } \right)^2} = {6^2} \cdot {\left( {\sqrt 5 } \right)^2} = 36 \cdot 5 = 180\].

Vì \[180 > 150\] nên \[{B^2} > {A^2}\].

Do đó, \[B > A.\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = \sqrt {36}  \cdot \left( {2 + \sqrt {\frac{1}{4}} } \right)\) bằng

\(\frac{{15}}{2}\).

\(\frac{{17}}{2}\).

15.

17.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(A = \sqrt {36}  \cdot \left( {2 + \sqrt {\frac{1}{4}} } \right) = 6 \cdot \left( {2 + \frac{1}{2}} \right) = 6 \cdot \frac{5}{2} = 15\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(0,\left( 3 \right) + 1\frac{1}{9} + 0,4\left( 2 \right)\) ta được kết quả

\(\frac{{15}}{{59}}.\)

\(\frac{{59}}{{15}}.\)

\(\frac{{15}}{{28}}.\)

\(\frac{{28}}{{15}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(0,\left( 3 \right) + 1\frac{1}{9} + 0,4\left( 2 \right) = \frac{1}{3} + \frac{{10}}{9} + \frac{{19}}{{45}} = \frac{{28}}{{15}}\).

11. Đúng sai
1 điểm

Cho trục số dưới đây.

Khi đó:

a

Điểm \(N\) biểu diễn số thực nhỏ hơn \( - 2\).

ĐúngSai
b

Điểm \(M\) biểu diễn số thực lớn hơn \(\sqrt 3 \).

ĐúngSai
c

Hai điểm \(M\) và \(N\) cùng cách đều gốc tọa độ.

ĐúngSai
d

Tổng hai giá trị mà \(M\) và \(N\) biểu diễn là một số thực dương.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Nhận thấy điểm \(N\) nằm bên phải so với \( - 2\) nên điểm \(N\) biểu diễn số thực lớn hơn \( - 2\).

b) Sai.

Nhận thấy điểm \(M\) nằm bến trái so với \(\sqrt 3 \) nên điểm \(M\) biểu diễn số thực nhỏ hơn \(\sqrt 3 \).

c) Đúng.

Nhận thấy, điểm \(M\) và \(N\)  biểu diễn lần lượt hai số \(\sqrt 2 \) và \( - \sqrt 2 \) là hai số đối nhau nên hai điểm \(M\) và \(N\) cùng cách đều gốc tọa độ.

d) Sai

Tổng hai giá trị mà \(M\) và \(N\) biểu diễn là \(\sqrt 2  + \left( { - \sqrt 2 } \right) = 0\).

Do đó, ý d) là sai.

12. Đúng sai
1 điểm

Biết rằng \(x + y = 9,6\) và \(x =  - 2,5;\,\,z =  - \frac{7}{3}\). Khi đó,

a

\(x > z.\)

ĐúngSai
b

\(y = 9,6 - x.\)

ĐúngSai
c

\(y > z.\)

ĐúngSai
d

\(z < x < y.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Ta có: \(z =  - \frac{7}{3} =  - 2,\left( 3 \right)\).

Do đó, \( - \frac{7}{3} =  - 2,\left( 3 \right) >  - 2,5\) nên \(x < z.\)

b) Đúng.

Có \(x + y = 9,6\) nên \(y = 9,6 - x.\)

c) Đúng.

Với \(x =  - 2,5\) thì \(y = 9,6 - \left( { - 2,5} \right) = 12,1\).

Do đó, \(y > z.\)

d) Sai.

Nhận thấy \(x < z\) và \(y > z\) nên \(x < z < y\).

13. Đúng sai
1 điểm

Cho các số sau: \(0,\left( {01} \right);{\rm{ }} - 0,1\left( {235} \right);{\rm{ }}\frac{1}{{12}};{\rm{ }} - \frac{{125}}{5};{\rm{ }}\sqrt {81} ;{\rm{ }} - 1,99;{\rm{ }}0,212121...;{\rm{ }} - \pi \).  Trong đó:

a

Có hai số viết được dưới dạng số nguyên.

ĐúngSai
b

Có bốn số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

ĐúngSai
c

Số \[0,212121....\] có chu kì là 12.

ĐúngSai
d

Tất cả các số trên đều thuộc tập số thực.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \( - \frac{{125}}{5} =  - 25;{\rm{ }}\sqrt {81}  = 9\).

Do đó, có hai số viết được dưới dạng số nguyên.

b) Đúng.

Ta có: \(\frac{1}{{12}} = 0,08\left( 3 \right)\) và \(0,212121.... = 0,\left( {21} \right)\) nên có 4 số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

c) Sai.

Có \(0,212121.... = 0,\left( {21} \right)\) nên số có chu kì là 21.

d) Đúng.

Tất cả các số trên đều thuộc tập số thực.

14. Đúng sai
1 điểm

Hai vòi cùng chảy vào một bể. Nếu vòi thứ nhất chảy thì mất 4 giờ 25 phút mới đầy bể. Vòi thứ hai chảy thì mất 8 giờ mới đầy bể.

a

Trong một giờ, vòi thứ nhất chảy được \[\frac{{13}}{{53}}\] bể nước.

ĐúngSai
b

Trong một giờ, vòi thứ hai chảy được ít hơn vòi thứ nhất.

ĐúngSai
c

Trong một giờ, cả hai vòi cùng chảy được một lượng nhỏ hơn \[\frac{1}{2}\] bể.

ĐúngSai
d

Các hai vòi cùng chảy vào bể thì sau hơn 2 giờ đầy bể.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Đổi 4 giờ 25 phút = \[4\frac{5}{{12}}\] giờ = \[\frac{{53}}{{12}}\] giờ.

Trong một giờ, vòi thứ nhất chảy được: \[1:\frac{{53}}{{12}} = \frac{{12}}{{53}}\] (bể nước). Do đó, ý a) là sai.

b) Đúng.

Trong một giờ, vòi thứ hai chảy được: \[1:8 = \frac{1}{8}\] (bể nước).

Nhận thấy: \[\frac{1}{8} = \frac{{1 \cdot 12}}{{8 \cdot 12}} = \frac{{12}}{{96}}\], do đó \[\frac{{12}}{{53}} > \frac{{12}}{{96}}\] hay \[\frac{{12}}{{53}} > \frac{1}{8}\].

Vậy trong một giờ, vòi thứ nhất chảy được nhiều hơn vòi thứ hai. Do đó, ý b) là đúng.

c) Đúng.

Trong một giờ, cả hai vòi chảy được: \[\frac{{12}}{{53}} + \frac{1}{8} = \frac{{149}}{{424}} < \frac{{212}}{{424}} = \frac{1}{2}\] (bể).

Do đó, ý c) là đúng.

d) Đúng.

Thời gian để cả hai vòi chảy đầy bể là: \[1:\frac{{149}}{{424}} = \frac{{424}}{{149}} = 2,8456...\] (giờ).

15. Đúng sai
1 điểm

Cho các số thập phân sau: \(0,48;\,\, - 0,375;\,\, - 0,0065;\,\,18,92;\,\,0,\left( {33} \right);\,\, - 2,\left( {12} \right)\). Trong đó:

a

Có hai số là số thập phân hữu hạn.

ĐúngSai
b

Số thập phân \( - 0,0065\) viết dưới dạng phân số tối giản được \( - \frac{{65}}{{1\,\,000}}\).

ĐúngSai
c

Số thập phân \(0,\left( {33} \right)\) viết dưới dạng phân số được \(\frac{1}{3}\).

ĐúngSai
d

Các số thập phân trên viết dưới dạng phân số tối giản lần lượt là

\(\frac{{12}}{{25}};\,\, - \frac{3}{8};\,\,\, - \frac{{13}}{{2\,\,000}};\,\,\frac{{473}}{{25}};\,\,\frac{1}{3};\,\, - \frac{{70}}{{33}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Trong các số trên, số thập phân hữu hạn là: \(0,48;\,\, - 0,375;\,\, - 0,0065;\,\,18,92\).

Do đó, có 4 số thập phân hữu hạn.

b) Sai.

Có \( - 0,0065 =  - \frac{{65}}{{10\,\,000}} =  - \frac{{13}}{{2\,000}}\).

Do đó, số thập phân \( - 0,0065\) viết dưới dạng phân số tối giản được \( - \frac{{13}}{{2\,000}}\).

c) Đúng.

Ta có: \(0,\left( {33} \right) = \frac{{33}}{{99}} = \frac{1}{3}\).

Số thập phân \(0,\left( {33} \right)\) viết dưới dạng phân số được \(\frac{1}{3}\).

d) Đúng.

Ta có: \(0,48 = \frac{{12}}{{25}};\,\,\, - 0\,,375 =  - \frac{3}{8};\,\, - 0,0065 = \, - \frac{{13}}{{2\,\,000}};\,18,92 = \,\frac{{473}}{{25}};\,\,0,\left( {33} \right) = \frac{1}{3};\,\, - 2,\left( {12} \right) =  - \frac{{70}}{{33}}\).

Do đó, các số thập phân trên viết dưới dạng phân số tối giản lần lượt là

         \(\frac{{12}}{{25}};\,\, - \frac{3}{8};\,\,\, - \frac{{13}}{{2\,\,000}};\,\,\frac{{473}}{{25}};\,\,\frac{1}{3};\,\, - \frac{{70}}{{33}}\).

16. Tự luận
1 điểm

Một cửa sổ hình vuông được lặp kính để ngăn gió vào phòng. Diện tích kính cần sử dụng là \(6,25\,\,{{\rm{m}}^2}.\) Tính độ dài một cạnh của cửa sổ. (Đơn vị: cm).

Xem đáp án

Đáp án: 2,5

Độ dài một cạnh cửa sổ là: \(\sqrt {{{6,25}^2}}  = 2,5\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Vậy độ dài một cạnh của cửa sổ là \(2,5\,\,{\rm{m}}.\)

17. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều dài bằng \(16\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)Biết rằng chiều dài hình chữ nhật có độ dài bằng độ dài cạnh của hình vuông có diện tích bằng \(144\,\,{{\rm{m}}^2}.\) Tính diện tích hình chữ nhật đó. (Đơn vị: m2)

Xem đáp án

Đáp án: 192

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là: \(\sqrt {144}  = \sqrt {{{12}^2}}  = 12\,\,\left( {\rm{m}} \right).\)

Diện tích của hình chữ nhật đó là: \(12 \cdot 16 = 192\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)

18. Tự luận
1 điểm

Cho các số sau: \[0,\left( {01} \right);{\rm{ }} - 0,1\left( {235} \right);{\rm{ }}\frac{1}{{12}};{\rm{ }} - \frac{{125}}{5};{\rm{ }}0,212121...;\,\, - 1,99.\] Hỏi trong các số trên, có bao nhiêu số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?

Xem đáp án

Đáp án: 4

Nhận thấy

• \( - \frac{{125}}{5} =  - 25\) nên \( - \frac{{125}}{5}\) viết được dưới dạng số nguyên.

• \(\frac{1}{{12}}\) có mẫu số \(12 = {2^2}.3\) do đó, \(\frac{1}{{12}}\) là phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

Do đó, các số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là:

\(\frac{1}{{12}};0,\left( {01} \right); - 0,1\left( {235} \right);0,212121....\)

Do đó, có 4 số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

19. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(x \ge  - \frac{1}{2},\) biết: \(\frac{3}{5}\sqrt {x + \frac{1}{2}}  = \frac{3}{2}\) (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 5,75

Ta có: \(\frac{3}{5}\sqrt {x + \frac{1}{2}}  = \frac{3}{2}\)

\(\sqrt {x + \frac{1}{2}}  = \frac{3}{2}:\frac{3}{5}\)

\(\sqrt {x + \frac{1}{2}}  = \frac{3}{2}.\frac{5}{3}\)

\(\sqrt {x + \frac{1}{2}}  = \frac{5}{2}\)

\({\left( {\sqrt {x + \frac{1}{2}} } \right)^2} = {\left( {\frac{5}{2}} \right)^2}\)

\(x + \frac{1}{2} = \frac{{25}}{4}\)

\(x = \frac{{25}}{4} - \frac{1}{2}\)

\(x = \frac{{23}}{4}\)

\(x = 5,75\).

Vậy \(x = 5,75\).

20. Tự luận
1 điểm

Sau những vụ va chạm giữa các xe trên đường, cảnh sát thường sử dụng công thức dưới đây để ước lượng tốc độ \(v\) (đơn vị: dặm/giờ) của xe từ vế trượt trên mặt đường sau khi phanh đột ngột:

\(v = \sqrt {30fdn} \),

trong đó, \(d\) là chiều dài vết trượt của bánh xe trên nền đường tính bằng feet (ft), \(f\) là hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường (là thước đo sự “trơn trượt” của mặt đường), \(n\) là mức độ hiệu quả của phanh.

Bác Minh điều khiển xe chạy trên một đoạn cao tốc có tốc độ giới hạn là \(100\) km/giờ. Để tránh một xe dừng khẩn cấp phía trước, bác Minh đã phanh xe của mình lại. Khi đến hiện trường, cảnh sát đo được vết trượt xe của bác Minh là \(d = 152{\rm{ ft}}\). Bác Minh khẳng định mình đi đúng với tốc độ giới hạn. Em hãy giúp chú cảnh sát kiểm tra xem bác Minh nói đúng hay sai? Biết rằng hệ số ma sát của mặt đường tại thời điểm đó là \(f = 0,7\) và mức độ hiệu quả của phanh là \(n = 100\% \). (Biết 1 dặm = 1609 m, kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 90,9

Đổi 1 dặm = 1609 m = \(1,609\) km.

Tốc độ của xe bác Minh trước khi phanh lại là: \(v = \sqrt {30fdn}  = \sqrt {30 \cdot 0,7 \cdot 152 \cdot 100\% }  \approx 56,5\) (dặm/giờ)

Vì 1 dặm = \(1,609\) km nên \(56,5\) dặm ≈ \(90,9\) km/h.

Do đó, Bác Minh nói đúng.