
20 câu hỏi
Xuất hiện hai mặt có cùng số chấm.
Tổng số chấm xuất hiện là số lẻ.
Xuất hiện ít nhất một mặt có số chấm là số lẻ.
Xuất hiện hai mặt có số chấm khác nhau.
Chọn B.
Biến cố “Tổng số chấm xuất hiện là số lẻ” xung khắc với biến cố A.
“Xuất hiện hai mặt có cùng số chấm”.
“Tổng số chấm xuất hiện là số lẻ”.
“Xuất hiện ít nhất một mặt có số chấm là số lẻ”.
“Cả hai lần gieo đều có số chấm lẻ”.
Chọn D.
A B: “Cả hai lần gieo đều có số chấm lẻ”.
{2; 6}.
{2}.
{1; 2; 3; 5; 6}.
{1; 2; 3}.
Chọn B.
Ta có A = {2; 4; 6}; B = {1; 2; 3} A B = {2}.
\(\frac{3}{5}\).
\(\frac{8}{{15}}\).
\(\frac{2}{{15}}\).
\(\frac{1}{{15}}\).
Chọn C.
Do A, B xung khắc nên \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\)
\( \Rightarrow P\left( B \right) = P\left( {A \cup B} \right) - P\left( A \right) = \frac{1}{3} - \frac{1}{5} = \frac{2}{{15}}\).
0,05.
0,06.
0,07.
0,08.
Chọn B.
Ta có P(AB) = P(A).P(B) = 0,3.0,2 = 0,06.
\(1 - \frac{{C_7^3}}{{C_{13}^3}}\).
\(1 - \frac{{C_6^3}}{{C_{13}^3}}\).
\(\frac{{C_6^2C_7^1 + C_7^2C_6^1}}{{C_{13}^3}}\).
\(\frac{{C_6^3 + C_7^3}}{{C_{13}^3}}\).
Chọn C.
Gọi A là biến cố “Trong ba học sinh được chọn có 2 nam và 1 nữ”;
B là biến cố “Trong ba học sinh được chọn có 2 nữ và 1 nam”.
H là biến cố “Trong ba học sinh được chọn có cả nam và nữ”.
Khi đó H = A B và A, B là hai biến cố xung khắc nên P(H) = P(A) + P(B).
Có \(P\left( A \right) = \frac{{C_6^2C_7^1}}{{C_{13}^3}}\); \(P\left( B \right) = \frac{{C_6^1C_7^2}}{{C_{13}^3}}\).
Do đó \(P\left( H \right) = \frac{{C_6^2C_7^1 + C_6^1C_7^2}}{{C_{13}^3}}\).
\(\frac{3}{4}\).
\(\frac{{37}}{{42}}\).
\(\frac{{10}}{{21}}\).
\(\frac{2}{7}\).
Chọn B
Gọi A là biến cố “Trong 3 quyển được lấy ra không có quyển toán”.
Khi đó \(P\left( A \right) = \frac{{C_5^3}}{{C_9^3}} = \frac{5}{{42}}\).
Biến cố \(\overline A \): “Trong 3 quyển được lấy ra có ít nhất một quyển toán”.
Khi đó \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{5}{{42}} = \frac{{37}}{{42}}\).
0,56.
0,06.
0,83.
0,94.
Chọn D.
Gọi A là biến cố “Động cơ I chạy tốt”; B là biến cố “Động cơ II chạy tốt”.
Khi đó A B: “Có ít nhất 1 động cơ chạy tốt”.
Do A, B độc lập nên P(AB) = P(A).P(B).
Ta có P(A B) = P(A) + P(B) – P(AB) = P(A) + P(B) – P(A).P(B) = 0,8 + 0,7 – 0,8.0,7 = 0,94.
\(\frac{{10}}{{28}}\).
\(\frac{3}{{28}}\).
\(\frac{{13}}{{28}}\).
\(\frac{1}{2}\).
Chọn C.
Xét các biến cố A: “Chọn được cả hai quả cầu màu xanh”;
Biến cố B: “Chọn được cả hai quả cầu màu đỏ”.
Biến cố C = A B: “Hai quả cầu có cùng màu”.
Do A, B là hai biến cố xung khắc nên P(C) = P(A) + P(B).
Ta có \(P\left( A \right) = \frac{{C_5^2}}{{C_8^2}} = \frac{{10}}{{28}}\); \(P\left( B \right) = \frac{{C_3^2}}{{C_8^2}} = \frac{3}{{28}}\).
Vậy \(P\left( C \right) = \frac{{10}}{{28}} + \frac{3}{{28}} = \frac{{13}}{{28}}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{1}{6}\).
\(\frac{5}{6}\).
Chọn C.
Gọi biến cố A: “Sinh viên được chọn học tiếng Anh”; biến cố B: “Sinh viên được chọn chỉ học tiếng Pháp”; biến cố D: “Sinh viên được chọn không học tiếng Anh và tiếng Pháp”.
Ta có \(P\left( A \right) = \frac{{40}}{{60}} = \frac{2}{3};P\left( B \right) = \frac{{30}}{{60}} = \frac{1}{2}\) và \(P\left( {A \cap B} \right) = \frac{{20}}{{60}} = \frac{1}{3}\).
Ta có \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cap B} \right) = \frac{2}{3} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} = \frac{5}{6}\).
Suy ra \(P\left( D \right) = P\left( {\overline {A \cup B} } \right) = 1 - P\left( {A \cup B} \right) = 1 - \frac{5}{6} = \frac{1}{6}\).
Ta có A = {2; 4; 6}; B = {4; 5; 6}.
a) A B = {4; 6} nên A và B không phải là hai biến cố xung khắc.
b) Ta có \(P\left( A \right) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).
c) \(P\left( {AB} \right) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).
d) P(A B) = P(A) + P(B) – P(AB) = \(\frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\).
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Hướng dẫn giải:
a) A = {2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16; 18; 20} n(A) = 10.
Suy ra \(P\left( A \right) = \frac{{10}}{{20}} = \frac{1}{2}\).
b) B ={3; 6; 9; 12; 15; 18} n(B) = 6.
Suy ra \(P\left( B \right) = \frac{6}{{20}} = \frac{3}{{10}}\).
c) AB là biến cố “Rút được thẻ đánh số vừa chia hết cho 2 và chia hết cho 3”.
AB = {6; 12; 18} n(AB) = 3.
Suy ra \(P\left( {AB} \right) = \frac{3}{{20}}\).
d) Ta có P(A B) = P(A) + P(B) – P(AB) = \(\frac{1}{2} + \frac{3}{{10}} - \frac{3}{{20}} = \frac{{13}}{{20}}\).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
a) \(P\left( A \right) = \frac{{C_4^2}}{{C_9^2}} = \frac{1}{6}\).
b) \(P\left( B \right) = \frac{{C_3^2}}{{C_9^2}} = \frac{1}{{12}}\).
c) \(P\left( C \right) = \frac{{C_2^2}}{{C_9^2}} = \frac{1}{{36}}\).
d) Xác suất để chọn được 2 viên bi cùng màu là
\(P\left( {A \cup B \cup C} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) + P\left( C \right) = \frac{1}{6} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{36}} = \frac{5}{{18}}\).
Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.
a) Hệ thống II gồm 2 bóng được mắc song song nên nó chỉ hỏng khi cả hai bóng đều hỏng.
Gọi B là biến cố: “Hệ thống II bị hỏng”, ta có P(B) = 0,15.0,15 = 0,0225.
b) Xác suất để hệ thống II hoạt động bình thường: \(P\left( {\overline B } \right) = 1 - 0,0225 = 0,9775\).
c) Hệ thống I chỉ hoạt động bình thường khi cả hai bóng bình thường.
Gọi A biến cố “Hệ thống I bị hỏng”.
Khi đó xác suất để hệ thống I hoạt động bình thường là \(P\left( {\overline A } \right) = 0,85.0,85 = 0,7225\).
Suy ra P(A) = 1 – 0,7225 = 0,2775.
d) Xác suất để cả hai hệ thống I, II đều bị hỏng là:
P(AB) = P(A).P(B) = 0,2775.0,0225 ≈ 0,00624.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
a) A = {3; 6; 9}.
b) B = {5; 10}.
Khi đó A B = {3; 5; 6; 9; 10} n(A B) = 5.
c) C = A B.
d) n(B) = 2.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.
A là biến cố “Hai thẻ rút được mang số chẵn”;
B là biến cố “Hai thẻ rút được có 1 thẻ mang số chẵn và 1 thẻ mang số lẻ”;
C là biến cố “Kết quả nhân là một số chẵn”.
Khi đó C = A B.
Do A, B xung khắc nên P(C) = P(A) + P(B).
Ta có \(P\left( A \right) = \frac{{C_4^2}}{{C_9^2}} = \frac{1}{6}\); \(P\left( B \right) = \frac{{C_4^1.C_5^1}}{{C_9^2}} = \frac{5}{9}\).
Do đó \(P\left( C \right) = \frac{1}{6} + \frac{5}{9} = \frac{{13}}{{18}} \approx 0,72\).
Trả lời: 0,72.
Gọi A là biến cố “Chọn được 1 nam và 4 nữ”;
B là biến cố “Chọn được 2 nam và 3 nữ”.
C là biến cố “Chọn được cả nam và nữ trong đó nam ít hơn nữ”.
Khi đó C = A B mà A, B là hai biến cố xung khắc nên P(C) = P(A) + P(B).
Ta có \(P\left( A \right) = \frac{{C_7^1.C_6^4}}{{C_{13}^5}} = \frac{{35}}{{429}}\); \(P\left( B \right) = \frac{{C_7^2.C_6^3}}{{C_{13}^5}} = \frac{{140}}{{429}}\).
Suy ra \(P\left( C \right) = \frac{{35}}{{429}} + \frac{{140}}{{429}} = \frac{{175}}{{429}} \approx 0,41\).
Trả lời: 0,41.
Gọi A là biến cố “bóng đèn 1 bị hỏng”; B là biến cố “bóng đèn 2 bị hỏng”;
C là biến cố “Phương không thể làm được bài tập”.
Khi đó C = AB và A, B là hai biến cố độc lập nên P(C) = P(AB) = P(A).P(B) = 0,2.0,3 = 0,06.
Suy ra xác suất để Phương có thể làm được bài tập là \(1 - 0,06 = \frac{{47}}{{50}}\).
Suy ra a = 47; b = 50. Do đó a + b = 97.
Trả lời: 97.
Từ sơ đồ suy ra P(A) = 1 – 0,2 = 0,8; P(B) = 1 – 0,05 = 0,95.
Gọi C là biến cố “Cả hạt cà phê và hạt sầu riêng đều nảy mầm”.
Khi đó C = AB mà A, B là hai biến cố độc lập nên P(C) = P(AB) \( = P\left( A \right).P\left( B \right) = \frac{{19}}{{25}}\).
Vậy tích ab = 19.25 = 475.
Trả lời: 475.
Vì A, B độc lập nên \(\overline A ,B\) cũng độc lập.
Do đó \(P\left( {\overline A B} \right) = 0,3 \Rightarrow P\left( {\overline A } \right).P\left( B \right) = 0,3 \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{{0,3}}{{P\left( {\overline A } \right)}} = \frac{{0,3}}{{0,6}} = 0,5\).
Ta có P(A B) = P(A) + P(B) – P(AB) = P(A) + P(B) – P(A).P(B)
= 0,4 + 0,5 – 0,4.0,5 = 0,7.
Trả lời: 0,7.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















