20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 1. Quy tắc cộng. Quy tắc nhân. Sơ đồ hình cây (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
\(120\).
\(60\).
\(720\).
\(2\).
Gọi số cần tìm là \(\overline {abc} \).
Có 5 cách chọn \(a\), có 4 cách chọn \(b\), có 3 cách chọn \(c\).
Khi đó có \(5 \cdot 4 \cdot 3 = 60\) số có ba chữ số khác nhau. Chọn B.
\(4\).
\(7\).
\(12\).
\(16\).
Có \(3 \cdot 4 = 12\) cách chọn chiếc đồng hồ gồm một mặt và một dây. Chọn C.
\(224\).
\(280\).
\(324\).
Không số nào trong các số đó.
Gọi số cần tìm là \(\overline {abc} \).
Có 4 cách chọn \(c\), có 8 cách chọn \(a\) và 7 cách chọn \(b\).
Do đó có \(4 \cdot 8 \cdot 7 = 224\) số tự nhiên chẵn có ba chữ số, các chữ số đôi một khác nhau. Chọn A.
\(120\).
\(15\).
\(5\).
\(9\).
Có \(4 + 5 + 6 = 15\) cách lấy một cây bút từ hộp. Chọn B.
\(6\).
\(5\).
\(4\).
\(3\).
Có \(3 \cdot 2 = 6\) cách lựa chọn phương tiện từ Vũng Tàu đến Đà Lạt mà phải qua Thành phố Hồ Chí Minh. Chọn A.
Số cách cắm 4 bông hoa khác nhau vào 4 bình hoa khác nhau (mỗi bông hoa cắm vào một bình) là
\(16\).
\(24\).
\(8\).
\(4\).
Một trường THPT có 11 lớp 12, 10 lớp 11 và 12 lớp 10. Thầy hiệu trưởng muốn chọn một lớp để dự giờ. Hỏi có tất cả bao nhiêu cách chọn?
\(3\).
\(33\).
\(11\).
\(10\).
\(80\).
\(60\).
\(90\).
\(70\).
Bạn học sinh đó có \(10 \cdot 8 = 80\) cách chọn. Chọn A.
\(20\).
\(35\).
\(300\).
\(15\).
Thầy giáo có \(20 + 15 = 35\) cách chọn học sinh lên bảng. Chọn B.
\(96\).
\(84\).
\(15\).
\(35\).
Bạn Minh có \(8 \cdot 12 = 96\) cách chọn. Chọn A.
Từ tập \(A\) lập được 25 số có hai chữ số.
Từ tập \(A\) lập được 101 số lẻ có ba chữ số khác nhau.
Từ tập \(A\) lập được 24 số chẵn có ba chữ số khác nhau.
Từ tập \(A\) lập được 125 số có ba chữ số có ba chữ số khác nhau.
a) Gọi số cần lập có dạng \(\overline {ab} \).
Có 5 cách chọn \(a\), có 5 cách chọn \(b\). Khi đó có \(5 \cdot 5 = 25\) số có hai chữ số.
b) Gọi số cần lập có dạng \(\overline {abc} \).
Vì số cần lập là số lẻ nên có 3 cách chọn \(c\), có 4 cách chọn \(b\) và 3 cách chọn \(c\).
Do đó có \(3 \cdot 4 \cdot 3 = 36\) số.
c) Gọi số cần lập có dạng \(\overline {abc} \).
Vì số cần lập là số chẵn nên có 2 cách chọn \(c\), có 4 cách chọn \(b\) và 3 cách chọn \(c\).
Do đó có \(2 \cdot 4 \cdot 3 = 24\) số.
d) Gọi số cần lập có dạng \(\overline {abc} \).
Có 5 cách chọn \(c\), \(4\) cách chọn \(b\) và \(3\) cách chọn c.
Do đó có \(5 \cdot 4 \cdot 3 = 60\) số.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
Có 28 cách chọn mua 1 bút từ cửa hàng.
Có 630 cách chọn mua 3 bút khác loại từ cửa hàng.
Có 2766 cách chọn mua 2 bút khác loại từ cửa hàng.
Có 13 cách chọn mua 1 bút mực xanh từ cửa hàng.
a) Có \(7 + 15 + 6 = 28\) cách chọn mua 1 bút từ cửa hàng.
b) Có \(7 \cdot 15 \cdot 6 = 630\) cách chọn mua 3 bút khác loại từ cửa hàng.
c) TH1: Chọn mua 1 bút mực tím và 1 bút mực xanh có \(7 \cdot 15 = 105\) cách.
TH2: Chọn mua 1 bút mực tím và 1 bút mực đỏ có \(7 \cdot 6 = 42\) cách.
TH3: Chọn mua 1 bút mực xanh và 1 bút mực đỏ có \(15 \cdot 6 = 90\) cách.
Vậy có tất cả \(105 + 42 + 90 = 237\) cách chọn mua 2 bút khác loại từ cửa hàng.
d) Có 15 cách chọn mua 1 bút mực xanh từ cửa hàng.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
27216 số có 5 chữ số đôi một khác nhau.
13440 số lẻ có 5 chữ số đôi một khác nhau.
3042 số có 5 chữ số đôi một khác nhau và chia hết cho 10.
12432 số có 5 chữ số khác nhau lớn hơn 59000.
a) Gọi số cần lập là \(\overline {abcde} \).
Có 9 cách chọn \(a\), có \(9\) cách chọn \(b\), có 8 cách chọn \(c\), có 7 cách chọn \(d\), có 6 cách chọn \(e\).
Do đó có \(9 \cdot 9 \cdot 8 \cdot 7 \cdot 6 = 27216\) số có 5 chữ số đôi một khác nhau.
b) Gọi số cần lập là \(\overline {abcde} \).
Vì số cần lập là số lẻ nên \(e \in \left\{ {1;3;5;7;9} \right\}\). Có 5 cách chọn \(e\).
Số cách chọn \(a,b,c,d\) lần lượt là \(8,8,7,6\) nên số tự nhiên thỏa mãn là \(5 \cdot 8 \cdot 8 \cdot 7 \cdot 6 = 13440\).
c) Số có 5 chữ số đôi một khác nhau và chia hết cho 10 nên số có dạng \(\overline {abcd0} \).
Số cách chọn \(a,b,c,d\) lần lượt là \(9,8,7,6\) nên số tự nhiên thỏa mãn là \(9 \cdot 8 \cdot 7 \cdot 6 = 3024\).
d) Gọi số cần tìm có dạng \(\overline {abcde} \).
TH1: \(a = 5 \Rightarrow b = 9\).
Khi đó số cách chọn \(c,d,e\) lần lượt là \(8,7,6\) cách.
Vậy trong trường hợp này lập được \(8 \cdot 7 \cdot 6 = 336\) số.
TH2: \(a > 5 \Rightarrow a \in \left\{ {6;7;8;9} \right\}\) nên có 4 cách chọn \(a\).
Số cách chọn \(b,c,d,e\) lần lượt là \(9;8;7;6\) cách.
Vậy trong trường hợp này lập được \(4 \cdot 9 \cdot 8 \cdot 7 \cdot 6 = 12096\) số.
Do đó có \(336 + 12096 = 12432\) số.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Từ các chữ số 0; 1; 2; 3; 4 lập được
12 số tự nhiên có ba chữ số đôi một khác nhau và chia hết cho 5.
20 số tự nhiên có hai chữ số.
48 số tự nhiên có ba chữ số đôi một khác nhau.
27 số tự nhiên chẵn có ba chữ số đôi một khác nhau.
a) Gọi số cần lập là \(\overline {abc} \).
Số lập được chia hết cho 5 nên \(c\) có 1 cách chọn.
Có 4 cách chọn \(a\) và 3 cách chọn \(b\).
Khi đó có \(4 \cdot 3 \cdot 1 = 12\) số tự nhiên có ba chữ số đôi một khác nhau và chia hết cho 5.
b) Gọi số cần lập là \(\overline {ab} \).
Có 4 cách chọn \(a\) và \(5\) cách chọn \(b\).
Khi đó có \(4 \cdot 5 = 20\) số tự nhiên có hai chữ số.
c) Gọi số cần lập là \(\overline {abc} \).
Có 4 cách chọn \(a\), có \(4\) cách chọn \(b\) và 3 cách chọn \(c\).
Suy ra có \(4 \cdot 4 \cdot 3 = 48\) số tự nhiên có ba chữ số đôi một khác nhau.
d) Gọi số cần lập là \(\overline {abc} \).
TH1: \(c = 0\).
Có 1 cách chọn \(c\), có 4 cách chọn \(a\) và 3 cách chọn \(b\).
Vậy trong trường hợp này có \(4 \cdot 3 = 12\) số.
TH2: \(c \ne 0\).
Có 2 cách chọn \(c\), có \(3\) cách chọn \(a\) và 3 cách chọn \(b\).
Vậy trong trường hợp này có \(2 \cdot 3 \cdot 3 = 18\) số.
Do đó lập được \(12 + 18 = 30\) số tự nhiên chẵn có ba chữ số đôi một khác nhau.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Chọn đề tài về lịch sử có 8 cách.
Chọn đề tài về thiên nhiên có 10 cách.
Chọn đề tài về văn hóa hoặc con người có 17 cách.
Mỗi thí sinh có 31 cách chọn.
a) Chọn đề tài về lịch sử có 8 cách.
b) Chọn đề tài về thiên nhiên có 7 cách.
c) Chọn đề tài về văn hóa hoặc con người có \(10 + 6 = 16\) cách.
d) Mỗi thí sinh có \(8 + 7 + 10 + 6 = 31\) cách chọn.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
Số cách cử ngẫu nhiên hai vận động viên thi đấu đôi nam – nữ là \(9 \cdot 11 = 99\).
Trả lời: 99.
Gọi số cần lập có dạng \(\overline {abcd} \).
TH1: \(d = 0\).
Có 1 cách chọn \(d\), có 7 cách chọn \(a\), có 6 cách chọn \(b\), có 5 cách chọn \(c\).
Vậy trong trường hợp này có \(1 \cdot 7 \cdot 6 \cdot 5 = 210\) số.
TH2: \(d \ne 0\).
Có 3 cách chọn \(d\), có 6 cách chọn \(a\), có \(6\) cách chọn \(b\), có 5 cách chọn \(c\).
Vậy trong trường hợp này có \(3 \cdot 6 \cdot 6 \cdot 5 = 540\) số.
Như vậy có \(210 + 540 = 750\) số thỏa mãn yêu cầu.
Trả lời: 750.
Gọi số cần tìm có dạng \(\overline {abcd} \).
Vì số cần lập không chia hết cho 5 nên \(d \ne \left\{ {0;5} \right\}\).
Có 3 cách chọn \(d\), có 3 cách chọn \(a\), có 3 cách chọn \(b\) và có 2 cách chọn \(c\).
Do đó có \(3 \cdot 3 \cdot 3 \cdot 2 = 54\) số tự nhiên không chia hết cho 5 gồm 4 chữ số khác nhau được lập từ các số \(0;1;2;3;5\).
Trả lời: 54.
Gọi số cần lập có dạng \(\overline {abcd} \).
Số cách chọn \(a,b,c,d\) lần lượt là \(5,4,3,2\) cách.
Suy ra có \(5 \cdot 4 \cdot 3 \cdot 2 = 120\) số.
Trả lời: 120.
Số cách chọn 1 bông hoa hồng trong lọ là \(6 + 5 + 4 = 15\) cách.
Trả lời: 15.








