195 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 9 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 6
30 câu hỏi
Màu sắc hạt ngô (Zea mays) do hai cặp gene không allele thuộc hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định màu sắc hạt ngô. Những cây có đủ hai gene trội (A-B-) có hạt màu tím, những cây không đủ hai gene trội (A-bb; aaB-; aabb) có hạt màu trắng. Cây có hạt màu tím có bao nhiêu kiểu gene quy định?
4
Màu sắc hạt ngô (Zea mays) do hai cặp gene không allele thuộc hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định màu sắc hạt ngô. Những cây có đủ hai gene trội (A-B-) có hạt màu tím, những cây không đủ hai gene trội (A-bb; aaB-; aabb) có hạt màu trắng. Cây có hạt màu trắng có bao nhiêu kiểu gene quy định?
5
Xét tính trạng màu da của một loài cá được di truyền do một gene gồm 4 allele quy định. Mỗi allele tạo ra một sản phẩm protein tương ứng với các đơn vị tạo sắc tổ da: W1 cho 1 đơn vị; W2 cho 2 đơn vị; W3 cho 3 đơn vị; W4 cho 4 đơn vị. Cho lai 1 con cá đực có kiểu gene W1W3 với 1 con cá cái có hai allele W2W4. Tỉ lệ ở thế hệ con của phép lai này có màu da tương ứng 5 đơn vị sắc tố là bao nhiêu phần trăm?
50
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do 2 cặp gen A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả alen A và B quy định hoa đỏ; các kiểu gen còn lại cho hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến và không tính phép lai thuận nghịch. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai giữa hai cây có kiểu hình khác nhau đều cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 1?
3
Màu sắc hạt ngô (Zea mays) do hai cặp gene không allele thuộc hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định màu sắc hạt ngô. Những cây có đủ hai gene trội (A-B-) có hạt màu tím, những cây không đủ hai gene trội (A-bb; aaB-; aabb) có hạt màu trắng. Cho F1 tự thụ phấn được F2 có 43,75% cây hạt màu trắng: 56,25% hạt màu tím. Nếu cho cây F1 lai phân tích thì ở đời con loại kiểu hình cây hạt màu trắng có tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?
25
Màu sắc hạt ngô (Zea mays) do hai cặp gene không allele thuộc hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định màu sắc hạt ngô. Những cây có đủ hai gene trội (A-B-) có hạt màu tím, những cây không đủ hai gene trội (A-bb; aaB-; aabb) có hạt màu trắng. Cho F1 tự thụ phấn được F2 có 43,75% cây hạt màu trắng: 56,25% hạt màu tím. Nếu cho cây F1 lai với cây hạt màu tím thuần chủng thì ở đời con loại kiểu hình hạt màu tím có tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?
100
Cho cây hoa vàng giao phấn với cây hoa vàng được F1 đồng loạt hoa đỏ. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên được F2 gồm có 56,25% cây cho hoa đỏ; 37,5% cây cho hoa vàng; 6,25% cây cho hoa trắng. Cho 2 cây hoa vàng F1 lai với nhau, thu được đời con có kiểu hình là: 50% cây hoa đỏ: 50 % cây hoa vàng. Theo lí thuyết, kiểu gen có bao nhiêu phép lai sau đây giữa 2 cây hoa vàng sẽ cho két quả như vậy?
I-Aabb × aaBb. II-AAbb × aaBb. III-Aabb × aaBB. IV-Aabb × Aabb.
2
Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp, trong đó cứ có mỗi alen trội làm cho cây cao thêm 10cm. Cây thấp nhất có độ cao 110 cm. Lấy hạt phấn của cây cao nhất thụ phấn cho cây thấp nhất được F1. Cho F1 lai phân tích thu được Fb. Số loại kiểu hình ở Fb là bao nhiêu ?
4
Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp, trong đó cứ có mỗi alen trội làm cho cây cao thêm 5 cm. Cây thấp nhất có độ cao 100 cm. Lấy hạt phấn của cây cao nhất thụ phấn cho cây thấp nhất được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết ở F2, loại cây cao 115 cm chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?
7,81
Tính trạng khối lượng quả của một loài thực vật di truyền tương tác cộng gộp, cứ thêm 1 alen trội thì cân nặng của quả tăng lên. Biết các cặp gen phân li độc lập với nhau. Cho cây dị hợp về tất cả các cặp gen tự thụ phấn, thu được F1 có 9 kiểu hình về tính trạng khối lượng quả. Có bao nhiêu cặp gen quy định tính trạng khối lượng quả?
4
Tính trạng khối lượng quả của một loài thực vật di truyền tương tác cộng gộp, các cặp gen phân li độc lập với nhau. Cho cây dị hợp về tất cả các cặp gen tự thụ phấn, thu được F1 có 9 kiểu hình về tính trạng khối lượng quả, trong đó quả nặng nhất là 150g; quả nhẹ nhất là 70g. Ở F1, có bao nhiêu kiểu gen quy định kiểu hình có quả nặng 80g?
4
Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp, trong đó cứ có mỗi alen trội làm cho cây cao thêm 10 cm. Cây thấp nhất có độ cao 100 cm. Cho cây có kiểu gen AaBbDD tự thụ phấn thu được F1. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết ở F1, loại cây cao 140 cm do bao nhiêu kiểu gen quy định?
3
Ở một loài thực vật, tính trạng khối lượng quả do nhiều cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp. Cho cây có quả nặng nhất (240g) lai với cây có quả nhẹ nhất (120g) được F1. Cho F1 giao phấn tự do được F2 có 640 cây với 7 loại kiểu hình về tính trạng khối lượng quả. Ở F2, có bao nhiêu cây có quả nặng 200g?
150
Ở loài chuột nhảy Meriones unguiculatus, màu sắc của lông do hai cặp gene không allele thuộc hai NST khác nhau quy định, các gen này quy định các enzyme khác nhau cũng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố lông ở chuột theo sơ đồ sau:
Có bao nhiêu phép lai không tạo ra chuột lông đen?
(1) Chuột lông lang x Chuột lông trắng
(2) Chuột lông lang x Chuột lông đen
(3) Chuột lông trắng x Chuột lông trắng
(4) Chuột lông lang x Chuột lông lang
1
HbA là loại hemoglobin phổ biến nhất ở cơ thể người, được cấu tạo từ hai chuỗi polypeptide α và hai chuỗi polypeptide β. Trong đó hai chuỗi polypeptide α do hai gene cùng nằm trên nhiễm sắc thể số 16 là HBA1 và HBA2 quy định, chuỗi polypeptide β do gene HBB nằm trên nhiễm sắc thể số 11 quy định. Có tất cả bao nhiêu gene không allele quy định hemoglobin (HBA) bình thường?
3
Ở một loài hoa, xét 3 cặp gen phân li độc lập, các gen này quy định các enzyme khác nhau cũng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở cánh hoa theo sơ đồ sau:

Các allele lặn đột biến k, l, m đều không tạo ra được các enzyme K, L, M tương ứng. Khi các sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng. Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về cả ba cặp gen giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về ba cặp gen lặn, thu được F1; Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, trong tổng số cây thu được ở F2, số cây hoa vàng chiếm xấp xỉ tỉ lệ bao nhiêu %?
14,1
Ở loài chuột nhảy Meriones unguiculatus, màu sắc của lông do hai cặp gene không allele thuộc hai NST khác nhau quy định, các gen này quy định các enzyme khác nhau cũng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố lông ở chuột theo sơ đồ sau:

Xét các phép lai:
(1) AaBb x aabb
(2) Aabb x aaBb
(3) AABb x Aabb
(4) AABb x AaBb
Phép lai số bao nhiêu cho tỷ lệ kiểu hình lông màu lang lớn nhất?
4
Cho cây hoa vàng giao phấn với cây hoa vàng được F1 đồng loạt hoa đỏ. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên được F2 gồm có 56,25% cây cho hoa đỏ; 37,5% cây cho hoa vàng; 6,25% cây cho hoa trắng. Cho 2 cây hoa vàng F1 lai với nhau, thu được đời con có kiểu hình là: 50% cây hoa đỏ: 50 % cây hoa vàng. Theo lí thuyết, kiểu gen có bao nhiêu phép lai sau đây giữa 2 cây hoa vàng sẽ cho kết quả như vậy?
I-Aabb × aaBb. II-AAbb × aaBb. III-Aabb × aaBB. IV-Aabb × Aabb.
2
Ở chuột, xét hai cặp gene trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu lông. Biết rằng tính trạng màu da tuân theo quy luật tương tác gene được thể hiện qua sơ đồ sau:

Cho các phép lai sau:
(1) Chuột lông màu lang x Chuột lông màu trắng
(2) Chuột lông màu đen x Chuột lông màu trắng
(3) Chuột lông màu trắng x Chuột lông màu trắng
(4) Chuột lông màu đen x Chuột lông màu đen
(5) Chuột lông màu lang x Chuột lông màu đen
Có bao nhiêu phép lai có thể sinh ra chuột lông màu lang?
Ở một loài ốc, xét 2 cặp gen phân li độc lập, các gen này quy định các enzyme khác nhau cũng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở vỏ ốc theo sơ đồ sau:

Cho ốc trắng dị hợp sản xuất được enzyme A nhưng không sản xuất được enzyme B, có bao nhiêu phép lai với ốc trên để tạo ra ốc vỏ nâu?
6
Ở chuột, xét hai cặp gene trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu lông. Biết rằng tính trạng màu da tuân theo quy luật tương tác gene được thể hiện qua sơ đồ sau:

Có bao nhiêu phép lai giữa các chuột lông màu lang thu được chuột lông màu đen?
3
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gene có hai allele quy định. Các nhà khoa học thực hiện giao phấn các cây hoa dị hợp hai cặp gene thu được F2 có kết quả sau một năm. Kết quả được thể hiện ở bảng sau:
Kiểu hình | Số lượng cá thể |
Hoa đỏ | 907 |
Hoa hồng | 311 |
Hoa trắng | 403 |
Theo lý thuyết, tỷ lệ cây ở F2 tự thụ phấn thu được cây hoa hồng là bao nhiêu ?
4
Ở một loài thực vật, xét hai cặp gene trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu hoa. Những cây có đủ hai gene trội (A-B-) cho hoa màu đỏ, những cây chỉ có gene trội A cho hoa màu hồng, chỉ có gene trội B cho hoa màu xanh, không có geen trội nào cho hoa màu trắng. Có bao nhiêu phép lai thu được cả 4 loại kiểu hình?
5
Ở một loài thực vật, xét hai cặp gene trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu hoa. Những cây có đủ hai gene trội (A-B-) cho hoa màu đỏ, những cây chỉ có gene trội A cho hoa màu hồng, chỉ có gene trội B cho hoa màu xanh, không có gene trội nào cho hoa màu trắng. Cho cây hoa đỏ lai với cây hoa hồng thu được F1. F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình?
4
Ở một loài ốc, xét 2 cặp gen phân li độc lập, các gen này quy định các enzyme khác nhau cũng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở vỏ ốc theo sơ đồ sau:

Cho ốc vỏ nâu dị hợp 2 cặp gen lai với nhau thu được F1. Ở F1 có bao nhiêu kiểu gene tự thụ sinh ra ốc vỏ nâu?
4
Ở người, xét ba cặp gene trên ba cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu da. Biết rằng tính trạng màu da tuân theo quy luật tương tác cộng gộp, tương ứng người có càng nhiều allele trội sẽ tổng hợp được càng nhiều sắc tố melanin (do melanocytes – các tế bào biểu bì hắc tố tạo ra). Cho người có kiểu gene 4 allele trội giao phối với người có kiểu gene 3 allele trội có tối đa bao nhiêu kiểu hình màu da thu được?
6
Ở người, xét ba cặp gene trên ba cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu da. Biết rằng tính trạng màu da tuân theo quy luật tương tác cộng gộp, tương ứng người có càng nhiều allele trội sẽ tổng hợp được càng nhiều sắc tố melanin (do melanocytes – các tế bào biểu bì hắc tố tạo ra). Cho người có kiểu gene AaBbDd lai với người có kiểu gene AaBbDd thu được F1. Tỷ lệ người có màu da khác với bố mẹ trong F1? (Kết quả làm tròn 2 số thập phân đầu tiên)
0,63
Ở người, xét ba cặp gene trên ba cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu da. Biết rằng tính trạng màu da tuân theo quy luật tương tác cộng gộp, tương ứng người có càng nhiều allele trội sẽ tổng hợp được càng nhiều sắc tố melanin (do melanocytes – các tế bào biểu bì hắc tố tạo ra). Bố và mẹ (P) cùng có kiểu gene AaBbDd, ở F1 người có tần số kiểu hình cao nhất có bao nhiêu allele trội trong kiểu gene?

3
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa chịu sự chi phối của ba gene A, B, D nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau quy định. Trong kiểu gene nếu có mặt cả ba gene trội cho kiểu hình hoa vàng, thiếu một trong ba gene hoặc cả ba gene đều cho hoa màu trắng. Thực hiện 2 phép lại như bảng dưới đây, cây P (chưa biết kiểu gene):
Phép lai | Thực hiện |
(1) | P x aabbDD thu F1 có 50% hoa vàng |
(2) | P x aaBBdd thu F1 có 25% hoa vàng |
Nếu có P tự thụ thì có thể thu được tối đa bao nhiêu kiểu gene?
9
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa chịu sự chi phối của ba gene A, B, D nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau quy định. Trong kiểu gene nếu có mặt cả ba gene trội cho kiểu hình hoa vàng, thiếu một trong ba gene hoặc cả ba gene đều cho hoa màu trắng. Thực hiện 2 phép lại như bảng dưới đây, cây P (chưa biết kiểu gene):
Phép lai | Thực hiện |
(1) | P x aabbDD thu F1 có 50% hoa vàng |
(2) | P x aaBBdd thu F1 có 25% hoa vàng |
Nếu có P tự thụ thu được F1. Cho hoa vàng F1 lai ngẫu nhiên thu được F2. Ở F2 cây hoa vàng đồng hợp chiếm tỷ lệ so với cây hoa vàng dị hợp là bao nhiêu ?
0,5
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi







