195 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 9 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 2
31 câu hỏi
Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 3 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele T1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele T2, T3; Allele T2 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với Allele T3 quy định lông trắng. Thực hiện phép lai giữa các loài thu được bảng sau.
P: Cá thể lông đen | Số kiểu gene tối đa ở F1 | Số kiểu hình tối đa ở F1 |
? | ? |
Nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?
Trong quần thể có 6 kiểu gene.
Ở F1 có tối đa 4 kiểu gene.
Ở F1 có tối đa 2 kiểu hình.
Cho cá thể lông đen lai với cá thể lông trắng có thể không thu được cá thể lông vàng.
Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 3 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele T1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele T2, T3; Allele T2 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele T3 quy định lông trắng. Cho phép lai: một cá thể lông đen một cá thể ngẫu nhiên ở trong quần thể thú. Nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?
Có 6 phép lai chỉ thu được một kiểu hình duy nhất nếu không tính vai trò của bố mẹ.
Có tối đa 6 kiểu gene thu được ở F1.
Ở F1 có thể có tỷ lệ kiểu hình 1: 1.
Nếu cá thể ngẫu nhiên trên là một cá thể trắng thì tỷ lệ thu được cá thể lông đen có thể là 1 hoặc ½.
Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele A2, A3, A4; Allele A2 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele A3, A4; Allele A3 quy định lông hồng trội hoàn toàn so với allele A4 quy định lông trắng. Thực hiện phép lai giữa các loài thu được bảng sau.
P: Cá thể lông đen x Cá thể lông vàng | Số kiểu gene tối đa ở F1 | Số kiểu hình tối đa ở F1 |
? | ? |
Nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?
Trong quần thể có 6 kiểu gene.
Ở F1 có tối đa 4 kiểu gene.
Ở F1 có tối đa 3 kiểu hình.
Cho cá thể lông đen lai với cá thể lông hồng không thu được cá thể lông vàng.
Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele A2, A3, A4; Allele A2 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele A3, A4; Allele A3 quy định lông hồng trội hoàn toàn so với allele A4 quy định lông trắng. Cho phép lai hai cá thể ngẫu nhiên với nhau thu được F1. Nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?
Có thể thu được tối đa 2 kiểu gene đồng hợp trong một phép lai.
Có thể thu được tối đa 3 kiểu gene dị hợp trong một phép lai.
Cho một cá thể lông đen lai với một cá thể lông hồng thu được tối đa 3 kiểu hình.
Cho một cá thể lông hồng lai với một cá thể lông vàng luôn thu được kiểu hình lông hồng.
Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 3 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele T1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele T2, T3; Allele T2 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele T3 quy định lông trắng. Cho phép lai cá thể lông đen với cá thể lông trắng trong quần thể thu được F1. Cho F1 giao phấn thu được tỷ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1. Nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?
F1 thu được 2 kiểu gene với tỷ lệ 1 : 1.
F2 thu được 4 kiểu gen khác nhau.
Phép lai ở P có thể là T1T3 x T3T3.
Cho toàn bộ cá thể F1 tiếp tục lai với cá thể lông trắng có thể thu được cá thể lông trắng với tỷ lệ ½.
Ở cây hoa mõm chó Antirrhinum majus, tính trạng màu hoa do một gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Cho bảng sau:
P: Cây hoa đỏ | F1: 100% cây hoa hồng |
F1 | F2 |
Nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?
F2 có tỷ lệ kiểu hình là 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
Tính trạng màu hoa tuân theo quy luật trội không hoàn toàn.
Cho F2 tiếp tục giao phối ngẫu nhiên thu được tỷ lệ kiểu hình 9 hoa đỏ : 6 hoa hồng : 1 hoa trắng.
Cho F2 tiếp tục giao phối ngẫu nhiên thu được 9/16 hoa đỏ.
Ở cây hoa mõm chó Antirrhinum majus, tính trạng màu hoa do một gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định màu hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele A2 quy định màu hoa trắng, trong đó kiểu gene trung gian mang màu hoa hồng. Cho bảng sau:
P: Cây hoa đỏ | F1: 100% cây hoa hồng |
F1 | F2 |
F2 | F3 |
Nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?
F2 có tỷ lệ kiểu hình 1 hoa hồng : 3 hoa trắng.
F3 thu được tỷ lệ kiểu hình 1 hoa trắng : 14 hoa hồng : 49 hoa đỏ.
F1 có kiểu gene dị hợp.
Nếu cây F3 tiếp tục giao phấn thì thu được tỷ lệ kiểu hình như F2.
Một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do 1 gen có 4 allele quy định. Thực hiện hai phép lai, thu được bảng sau:
Phép lai | Tỷ lệ kiểu hình F1 | |
Phép lai 1 | Cây hoa vàng | 3 cây hoa vàng : 1 cây hoa trắng |
Phép lai 2 | Cây hoa đỏ | 1 cây hoa hồng : 2 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng |
Nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?
Thứ tự trội theo chiều tăng dần là: Trắng < Vàng < Hồng < Đỏ.
Hai cây hoa vàng ở phép lai 1 có cùng một kiểu gene.
Cho cây hoa đỏ ở phép lai 2 lai với cây hoa vàng ở phép lai 1 thu được đời con F1 có thể thu được tỷ lệ kiểu hình 1 : 1.
Phép lai 2 có thể có 2 xảy ra.
Ở cây hoa rồng, tính trạng màu hoa do một gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định màu hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele A2 quy định màu hoa trắng, trong đó kiểu gene trung gian mang màu hoa hồng.
P: Hai cây lai ngẫu nhiên | F1 tỷ lệ kiểu hình 50% cây hoa hồng : 50% cây hoa trắng. |
F1 | F2 |
Nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?
Chỉ có một phép lai P thỏa mãn.
F2 thu được tỷ lệ hoa trắng là 3/32.
Ở F2, tỷ lệ cây có allele A1 so với cây có allele A2 là 29/25.
Ở F2, tỷ lệ cây dị hợp so với cây đồng hợp là 5/11.
Ở cây hoa rồng, tính trạng màu hoa do một gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định màu hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele A2 quy định màu hoa trắng, trong đó kiểu gene trung gian mang màu hoa hồng.
P: Hai cây lai ngẫu nhiên | F1 tỷ lệ kiểu hình 50% cây hoa hồng : 50% cây hoa trắng. |
F1 | F2 |
Nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?
Ở F2, tỷ lệ cây hoa đỏ là 1/8.
Ở F2, tỷ lệ cây hoa trắng so với cây hoa đỏ là 3
Cho F2 tiếp tục giao phấn ngẫu nhiên thu được tỷ lệ cây đồng hợp so với dị hợp là 15/17.
Cho F2 tiếp tục giao phấn ngẫu nhiên thu được cây hoa trắng là 30/64.
Ở loài chuột, tính trạng màu lông được quy định bởi 1 gen có 4 alen trên NST thường, các alen trội là trội hoàn toàn. Cho 6 con P (kí hiêu là a, b, c, d, e, f) thuộc loài này thực hiện các phép lai sau:
Phép lai 1 | ♂ lông đen (a) | F1: 75% con lông đen: 25% con lông nâu. |
Phép lai 2 | ♂ lông vàng (c) | F1: 100% con lông vàng |
Phép lai 3 | ♂ lông nâu (e) | F1: 25% con lông trắng: 25% con lông vàng: 50% con lông nâu. |
Nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?
Có 2 kiểu gen quy định kiểu hình lông nâu.
Nếu chỉ dựa vào tỉ lệ kiểu hình F1 tạo ra từ các phép lai trên, xác định chính xác kiểu gen của 4 trong 6 con P.
Cho con (d) giao phối với con (e) tạo ra đời con có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình.
Cho con (a) giao phối với con (f), đời con có thể có tỉ lệ 50% con lông đen: 50% con lông vàng.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 1 gene gồm 4 alen trội lặn hoàn toàn quy định.
Phép lai | P | F1 | |||
Đỏ | Vàng | Tím | Nâu | ||
1 | Nâu |
|
| ||
2 | Đỏ |
|
| ||
3 | Đỏ |
| |||
4 | Vàng |
|
|
| |
(Dấu “” là kiểu hình có xuất hiện F)
Nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?
Có thể xác định được kiểu gene của 3 phép lai.
Cây hoa đỏ ở phép lai 2 có kiểu gene giống với cây hoa đỏ ở phép lai 3.
Cho cây hoa đỏ ở phép lai 2 lai với cây hoa đỏ ở phép lai 3 thu được tỷ lệ kiểu hình 3:1.
Cho cây hoa nâu ở phép lai 1 lai với cây hoa vàng thu được kiểu hình hoa tím.
Ở một loài thực vật lưỡng bội, màu sắc hoa do một locus gen quy định.
Gen ban đầu tạo tiền chất màu trắng | Phiên bản hoang dại | Mã hóa enzyme A | Sắc tố tím |
Phiên bản đột biến lặn | Mã hóa enzyme A1 | Sắc tố đỏ | |
Phiên bản đột biến lặn | Mã hóa enzyme A2 | Sắc tố xanh |
Nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?
Trong quần thể loài này có tối đa 6 kiểu gen về locus gen quy định màu hoa.
Lai 2 dòng hoa màu đỏ và màu xanh, đời con có thể thu được cây có hoa màu tím.
Trong tế bào cánh hoa màu tím không có sự xuất hiện của enzyme A1 hoặc A2.
Đột biến làm mất chức năng hoàn toàn gen A có thể làm cho cánh hoa màu trắng.
Ở một loài thực vật (2n), tính trạng màu hoa do một gen quy định. Người ta thực hiện các phép lai và kết quả thu được ở đời con như sau:
Phép lai | Kiểu hình thu được ở F1 | |||
Đỏ | Xanh ngọc | Xanh lục | Tím | |
1. P: Đỏ |
| |||
2. P: Xanh lục |
| |||
3. P: Xanh ngọc |
|
| ||
4. P: Đỏ |
|
| ||
Biết không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?
Gen quy định tính trạng màu hoa có ít nhất 3 alen .
Các cá thể ở P của phép lai 1 đều có kiểu gen dị hợp.
Thế hệ F1 của phép lai 2 có 1 loại kiểu gen đồng hợp và 3 loại kiểu gen dị hợp.
Thế hệ F1 của phép lai 3 có thể có 2 hoặc 4 loại kiểu gen .
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một gen gồm 4 alen quy định, thứ tự trội lặn lần lượt là A1: tím > A2: trắng > A3: nâu > A4: đỏ> A5: vàng. Cho P thuần chủng hoa tím lai với hoa nâu được F1 100% hoa tím. Cho F1 lai với 1 cây hoa tím (Cây N) thu được F2. Theo lí thuyết, không có đột biến xảy ra, nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?
Nếu F2 có 3 loại kiểu gen thì cây N có kiểu gen A1A2.
F2 không thể xuất hiện kiểu hình hoa đỏ.
Nếu F2 có kiểu hình 3 tím: 1 nâu thì không thể xác định chính xác kiểu gen của cây N.
Nếu F2 có kiểu hình 3 tím: 1 trắng thì xác định chính xác kiểu gen của cây N.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một gen gồm 4 alen quy định, thứ tự trội lặn lần lượt là A1: tím > A2: trắng > A3: nâu > A4: đỏ> A5: vàng. Thực hiện phép lai P: Hoa trắng (Cây 1) x Hoa trắng (Cây 2) thu được F1. Theo lí thuyết, không có đột biến xảy ra, nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?
Nếu F1 phân li 75% hoa trắng: 25% hoa vàng thì xác định chính xác kiểu gen của các cây ở P.
Nếu F1 có 100% hoa trắng, cho F1 tự thụ phấn có thể xuất hiện hoa nâu ở F2.
Nếu F1 xuất hiện hoa đỏ, thì không thể xác định chính xác được kiểu gen của cây hoa đỏ ở F1.
Nếu F1 xuất hiện hoa nâu, cho F1 tự thụ phấn thì F2 có thể xuất hiện 4 loại kiểu hình
Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 3 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele T1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele T2, T3; Allele T2 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele T3 quy định lông trắng. Cho phép lai hai cá thể ngẫu nhiên trong quần thể thu được F1. Có bao nhiêu phép lai thu được 3 kiểu hình ở F1?
Bố mang nhóm máu A kết hôn với mẹ mang nhóm máu O. Xác suất sinh ra con mang nhóm máu O với tỉ lệ là bao nhiêu phần trăm ?
Bố mang nhóm máu A kết hôn với mẹ mang nhóm máu B. Xác suất sinh ra con mang nhóm máu O với tỉ lệ là bao nhiêu phần trăm?
Bố mang nhóm máu A kết hôn với mẹ mang nhóm máu B. Xác suất sinh ra con mang nhóm máu A với tỉ lệ là bao nhiêu phần trăm?
Ở cây hoa rồng (Pachystachys lutea), màu sắc hoa tuân theo quy luật trội không hoàn toàn. Ở phép lai (P) lấy cây hoa đỏ lai với cây hoa hồng thu được F1. Tỉ lệ cây hoa hồng ở F1 là bao nhiêu %?
Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 3 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele T1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele T2, T3; Allele T2 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele T3 quy định lông trắng. Cho phép lai hai cá thể ngẫu nhiên trong quần thể thu được F1 có tỷ lệ kiểu hình 3 : 1. Có bao nhiêu phép lai cho tỷ lệ kiểu hình trên?
Ở cây hoa mõm chó Antirrhinum majus, tính trạng màu hoa do một gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định màu hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele A2 quy định màu hoa trắng, trong đó kiểu gene trung gian mang màu hoa hồng. Thực hiện phép lai thu được bảng sau.
P: Cây hoa đỏ | F1: 100% cây hoa hồng |
F1 | F2 |
F2 | F3 |
Tỷ lệ cây có allele A2 ở F3 là bao nhiêu?
Ở cây hoa rồng (Pachystachys lutea), màu sắc hoa tuân theo quy luật trội không hoàn toàn. Ở phép lai (P) lấy cây hoa hồng lai với cây hoa trắng thu được F1. Tỉ lệ cây hoa trắng ở F1 là bao nhiêu %?

Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele A2, A3, A4; Allele A2 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele A3, A4; Allele A3 quy định lông hồng trội hoàn toàn so với allele A4 quy định lông trắng.
P: Cá thể lông đen | F1: Tỷ lệ kiểu hình 1 lông đen : 1 lông hồng |
F1 | F2 |
F2 xuất hiện bao nhiêu tối đa bao nhiêu loại kiểu hình ?
Ở người, phân tử hemôglôbin (Hb) được cấu tạo bởi 4 chuỗi pôlypeptit: gồm 2 chuỗi alpha (2α) và hai chuỗi beta (2β). Việc tổng hợp chuỗi beta được quy định bởi một gen nằm trên nhiễm sắc thể (NST) số 11, gen này có nhiều alen. Đáng chú ý là alen A tổng hợp nên HbA và alen S tổng hợp nên HbS. Những người có kiểu gen SS bị bệnh hồng cầu hình liềm. Bảng dưới cho biết tỉ lệ % HbA và HbS trong máu của 3 cá thể là anh em. Trong số đó, có bao nhiêu cá thể bị bệnh hồng cầu hình liềm? (không cần quan tâm đến các dạng Hb khác).

Bệnh alpha – thalassemia và beta – thalassemia là một bệnh đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Người bị bệnh sẽ bị thiếu máu nặng, màng xương mỏng dẫn đến gãy xương hoặc biến dạng xương mặt/ sọ, gan và lách to. Trong một gia đình, bố bị bệnh alpha – thalassemia cưới mẹ bình thường sinh ra một người con trai. Xác suất người con trai đó bị bệnh với tỉ lệ là bao nhiêu phần trăm? Biết bệnh trên do một cặp gene quy định.
Bệnh phenylketonuria (PKU) do đột biến thành allele lặn nằm trên nhiễm sắc thể số 12. Người bệnh tổn thương hệ thần kinh dẫn đến trạng thái bị kích động, co giật; tăng trương lực cơ; đầu nhỏ; trí tuệ chậm phát triển. Trong một gia đình, bố bị bệnh PKU cưới mẹ bình thường sinh ra một người con gái. Xác suất người con gái đó không bị bệnh với tỉ lệ là bao nhiêu phần trăm phần trăm? Biết bệnh trên do một cặp gene quy định.
Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 3 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele T1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele T2, T3; Allele T2 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele T3 quy định lông trắng. Cho phép lai hai cá thể ngẫu nhiên trong quần thể thu được F1. Có bao nhiêu phép lai thu được 2 kiểu hình ở F1?
Ở thỏ, màu sắc của lông được quy định bởi gene C có 4 allele C, cch, ch và c. Trong đó allele C trội hoàn toàn so với tất cả các allele khác; allele cch trội hoàn toàn so với allele ch và allele c; và allele ch trội hoàn toàn so với người allele c. Cho thỏ Chinchilla có kiểu gene cchcch với thỏ himalayan có kiểu gene chch. Tính xác xuất để đời con sinh ra thỏ Chinchilla chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
Ở người, kiểu gene HbSHbS: thiếu máu nặng và chết trước khi trưởng thành - HbsHbs: sống bình thường - HbSHbs: thiếu máu nhẹ vẫn sống bình thường. Cặp bố mẹ có kiểu gene bố HbSHbs× mẹ HbSHbs thì khả năng sinh con thiếu máu nặng với tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?







