195 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 9 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 2
Đề thi

195 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 9 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 2

A
Admin
Sinh họcLớp 1288 lượt thi
31 câu hỏi
1. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 3 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele T1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele T2, T3; Allele T2 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với Allele T3 quy định lông trắng. Thực hiện phép lai giữa các loài thu được bảng sau.

P: Cá thể lông đen blobid0-1765879555.dat Cá thể lông vàng

Số kiểu gene tối đa ở F1

Số kiểu hình tối đa ở F1

?

?

Nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?

a

Trong quần thể có 6 kiểu gene.

ĐúngSai
b

Ở F1 có tối đa 4 kiểu gene.

ĐúngSai
c

Ở F1 có tối đa 2 kiểu hình.

ĐúngSai
d

Cho cá thể lông đen lai với cá thể lông trắng có thể không thu được cá thể lông vàng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Trong quần thể có 6 kiểu gene.

Đ

 

b)Ở F1 có tối đa 4 kiểu gene.

Đ

 

c)Ở F1 có tối đa 2 kiểu hình.

 

S

d) Cho cá thể lông đen lai với cá thể lông trắng có thể không thu được cá thể lông vàng.

Đ

 

Hướng dẫn giải

a. Đúng vì trong quần thể có 3C2 kiểu gen là 6 gồm T1T1, T1T2, T1T3, T2T2, T2T3, T3T3.

b. Đúng vì cá thể lông đen dị hợp T1T3 x T2T3 sẽ thu được 1 T1T2: 1 T1T3: 1 T2T3: 1T3T3.

c. Sai vì cá thể lông đen dị hợp T1T3 x T2T3 sẽ thu được 1 T1T2: 1 T1T3: 1 T2T3: 1T3T3 thu được 3 kiểu hình.

d. Đúng vì cá thể lông đen T1T3 x cá thể lông trắng T3T3 thu được 1 T1T3 : 1 T3T3 không thu cá thể lông vàng.

2. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 3 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele T1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele T2, T3; Allele T2 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele T3 quy định lông trắng. Cho phép lai: một cá thể lông đen blobid1-1765879904.dat một cá thể ngẫu nhiên ở trong quần thể thú. Nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?

a

Có 6 phép lai chỉ thu được một kiểu hình duy nhất nếu không tính vai trò của bố mẹ.

ĐúngSai
b

Có tối đa 6 kiểu gene thu được ở F1.

ĐúngSai
c

Ở F1 có thể có tỷ lệ kiểu hình 1: 1.

ĐúngSai
d

Nếu cá thể ngẫu nhiên trên là một cá thể trắng thì tỷ lệ thu được cá thể lông đen có thể là 1 hoặc ½.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Có 6 phép lai chỉ thu được một kiểu hình duy nhất nếu không tính vai trò của bố mẹ.

Đ

 

b) Có tối đa 6 kiểu gene thu được ở F1.

 

S

c)Ở F1 có thể có tỷ lệ kiểu hình 1: 1.

Đ

 

d) Nếu cá thể ngẫu nhiên trên là một cá thể trắng thì tỷ lệ thu được cá thể lông đen có thể là 1 hoặc ½.

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

a. Đúng vì T1T1 x (T1T1, T1T2, T1T3, T2T2, T2T3, T3T3) đều thu được chỉ một kiểu hình

b. Sai vì F1 chỉ thu được tối đa 4 kiểu hình

c. Đúng vì T1T2 x T2T3 ta chỉ thu được 1 T1T2: 1 T1T3: 1 T2T2: 1 T2T3 là tỷ lệ kiểu hình 1:1

d. Đúng vì (A1A1, A1A2, A1A3) x A3A3 có thể thu được tỷ lệ lông đen là 1

ở A1A1 x A1A3 và tỷ lệ lông đen là ½ ở A1A2 hoặc A1A3 x A3A3

3. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele A2, A3, A4; Allele A2 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele A3, A4; Allele A3 quy định lông hồng trội hoàn toàn so với allele A4 quy định lông trắng. Thực hiện phép lai giữa các loài thu được bảng sau.

P: Cá thể lông đen x Cá thể lông vàng

Số kiểu gene tối đa ở F1

Số kiểu hình tối đa ở F1

?

?

Nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?

a

Trong quần thể có 6 kiểu gene.

ĐúngSai
b

Ở F1 có tối đa 4 kiểu gene.

ĐúngSai
c

Ở F1 có tối đa 3 kiểu hình.

ĐúngSai
d

Cho cá thể lông đen lai với cá thể lông hồng không thu được cá thể lông vàng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Trong quần thể có 6 kiểu gene.

 

S

b)Ở F1 có tối đa 4 kiểu gene.

Đ

 

c)Ở F1 có tối đa 3 kiểu hình.

Đ

 

d) Cho cá thể lông đen lai với cá thể lông hồng không thu được cá thể lông vàng.

 

S

 

Hướng dẫn giải

a sai vì thu được 10 kiểu gen gồm: (A1A1, A1A2, A1A3, A1A4, A2A2, A2A3, A2A4, A3A3, A3A4, A4A4)

b đúng vì A1A2 x A2A3 thu được 4 loại kiểu gen

c đúng vì A1A4 x A2A4 có thể thu được 1 A1A2: 1A1A4: 1A2A4: 1A4A4 là 3 kiểu hình

d sai vì A1A2 x A3A3 có thể thu được cá thể lông vàng A2A3

4. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele A2, A3, A4; Allele A2 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele A3, A4; Allele A3 quy định lông hồng trội hoàn toàn so với allele A4 quy định lông trắng. Cho phép lai hai cá thể ngẫu nhiên với nhau thu được F1. Nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?

a

Có thể thu được tối đa 2 kiểu gene đồng hợp trong một phép lai.

ĐúngSai
b

Có thể thu được tối đa 3 kiểu gene dị hợp trong một phép lai.

ĐúngSai
c

Cho một cá thể lông đen lai với một cá thể lông hồng thu được tối đa 3 kiểu hình.

ĐúngSai
d

Cho một cá thể lông hồng lai với một cá thể lông vàng luôn thu được kiểu hình lông hồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Có thể thu được tối đa 2 kiểu gene đồng hợp trong một phép lai.

Đ

 

b) Có thể thu được tối đa 3 kiểu gene dị hợp trong một phép lai.

 

S

c)Cho một cá thể lông đen lai với một cá thể lông hồng thu được tối đa 3 kiểu hình.

Đ

 

d) Cho một cá thể lông hồng lai với một cá thể lông vàng luôn thu được kiểu hình lông hồng.

 

S

 

Hướng dẫn giải

a đúng vì chỉ thu được tối đa 2 kiểu gen đồng hợp ở mỗi phép lai

A1A2 x A1A2 thu được A1A1,A1A2,A2A2 có 2 kiểu gene đồng hợp

b sai vì có thể thu được tối đa 4 kiểu gen dị hợp trong một phép lai

A1A4 x A2A3 thu được A1A2, A1A3, A2A4, A3A4 có 4 kiểu gene dị hợp

c đúng vì A1A4 x A3A4 thu được 3 kiểu hình

d sai vì A2- x A3- luôn thu được kiểu hình lông vàng

5. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 3 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele T1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele T2, T3; Allele T2 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele T3 quy định lông trắng. Cho phép lai cá thể lông đen với cá thể lông trắng trong quần thể thu được F1. Cho F1 giao phấn thu được tỷ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1. Nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?

a

F1 thu được 2 kiểu gene với tỷ lệ 1 : 1.

ĐúngSai
b

F2 thu được 4 kiểu gen khác nhau.

ĐúngSai
c

Phép lai ở P có thể là T1T3 x T3T3.

ĐúngSai
d

Cho toàn bộ cá thể F1 tiếp tục lai với cá thể lông trắng có thể thu được cá thể lông trắng với tỷ lệ ½.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)F1 thu được 2 kiểu gene với tỷ lệ 1 : 1.

Đ

 

b)F2 thu được 4 kiểu gen khác nhau.

Đ

 

c)Phép lai ở P có thể là T1T3 x T3T3.

 

S

d)Cho toàn bộ cá thể F1 tiếp tục lai với cá thể lông trắng có thể thu được cá thể lông trắng với tỷ lệ ½.

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

Ta xét tỷ lệ kiểu hình F2 là 1 : 2 : 1 thì tương đương sẽ có 4 kiểu gen và 3 kiểu hình

Chí có thể có một phép lai thỏa mãn ở P: T1T2 x T3T3 thu được T1T3: T2T3

Lấy T1T3 x T2T3 thu được T1T2: T1T3: T2T3: T3T3

a đúng

b Đúng

c sai

d Đúng vì ở F1 tính tỷ lệ ta có: ¼ T1: 2/4 T3: ¼ T2 khi lai với T3T3 sẽ thu được T3T3 với tỷ lệ 2/4.

6. Đúng sai
1 điểm

Ở cây hoa mõm chó Antirrhinum majus, tính trạng màu hoa do một gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Cho bảng sau:

P: Cây hoa đỏblobid2-1765880059.datCây hoa trắng

F1: 100% cây hoa hồng

F1blobid2-1765880059.datCây hoa trắng ở P

F2

Nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?

a

F2 có tỷ lệ kiểu hình là 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

ĐúngSai
b

Tính trạng màu hoa tuân theo quy luật trội không hoàn toàn.

ĐúngSai
c

Cho F2 tiếp tục giao phối ngẫu nhiên thu được tỷ lệ kiểu hình 9 hoa đỏ : 6 hoa hồng : 1 hoa trắng.

ĐúngSai
d

Cho F2 tiếp tục giao phối ngẫu nhiên thu được 9/16 hoa đỏ.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)F2 có tỷ lệ kiểu hình là 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

Đ

 

b)Tính trạng màu hoa tuân theo quy luật trội không hoàn toàn.

Đ

 

c)Cho F2 tiếp tục giao phối ngẫu nhiên thu được tỷ lệ kiểu hình 9 hoa đỏ : 6 hoa hồng : 1 hoa trắng.

 

S

d)Cho F2 tiếp tục giao phối ngẫu nhiên thu được 9/16 hoa đỏ.

 

S

 

Hướng dẫn giải

Cây hoa đỏ A1A1 lai với cây hoa trắng A2A2 thu được hoa hồng A1A2

Cho A1A2 x A2A2 thu được 1A1A2: 1A2A2

Tính lại tỷ lệ thu được (1/4A1: 3/4A2)

(1/4A1: 3/4A2) x (1/4A1: 3/4A2) thu được 9/16 A2A2 : 6 A1A2 : 1 A1A1

a đúng

b đúng

c sai vì tỷ lệ kiểu hình 9 hoa trắng : 6 hoa hồng : 1 hoa đỏ

d sai vì 9/16 hoa trắng

7. Đúng sai
1 điểm

Ở cây hoa mõm chó Antirrhinum majus, tính trạng màu hoa do một gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định màu hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele A2 quy định màu hoa trắng, trong đó kiểu gene trung gian mang màu hoa hồng. Cho bảng sau:

P: Cây hoa đỏ blobid3-1765880094.datCây hoa trắng

F1: 100% cây hoa hồng

F1 blobid3-1765880094.datCây hoa trắng ở P

F2

F2 blobid3-1765880094.dat F2

F3

Nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?

a

F2 có tỷ lệ kiểu hình 1 hoa hồng : 3 hoa trắng.

ĐúngSai
b

F3 thu được tỷ lệ kiểu hình 1 hoa trắng : 14 hoa hồng : 49 hoa đỏ.

ĐúngSai
c

F1 có kiểu gene dị hợp.

ĐúngSai
d

Nếu cây F3 tiếp tục giao phấn thì thu được tỷ lệ kiểu hình như F2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)F2 có tỷ lệ kiểu hình 1 hoa hồng : 3 hoa trắng.

Đ

 

b)F3 thu được tỷ lệ kiểu hình 1 hoa trắng : 14 hoa hồng : 49 hoa đỏ.

 

S

c)F1 có kiểu gene dị hợp.

Đ

 

d)Nếu cây F3 tiếp tục giao phấn thì thu được tỷ lệ kiểu hình như F2.

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

Cây hoa đỏ A1A1 lai với cây hoa trắng A2A2 thu được hoa hồng A1A2

Cho A1A2 x A2A2 thu được 1A1A2: 1A2A2

Tính lại tỷ lệ thu được (1/4A1: 3/4A2)

(1/4A1: 3/4A2) x A2A2 thu được 1A1A2 : 3 A2A2

Tính lại tỷ lệ thu được (1/8A1: 7/8A2)

(1/8A1: 7/8A2) x (1/8A1: 7/8A2) thu được 1/64 A1A1 : 14/64 A1A2 : 49/64 A2A2

a đúng

b sai vì thu được tỷ lệ 1 hoa đỏ : 14 hoa hồng : 49 hoa trắng

c đúng

d đúng vì tính lại tỷ lệ F3 thu được 1/8A1: 7/8A2 tương tự F2 nên tiếp tục lai vẫn ra như F2

8. Đúng sai
1 điểm

Một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do 1 gen có 4 allele quy định. Thực hiện hai phép lai, thu được bảng sau:

Phép lai

Tỷ lệ kiểu hình F1

Phép lai 1

Cây hoa vàng blobid4-1765880129.dat Cây hoa vàng

3 cây hoa vàng : 1 cây hoa trắng

Phép lai 2

Cây hoa đỏ blobid4-1765880129.dat Cây hoa hồng

1 cây hoa hồng : 2 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng

Nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?

a

Thứ tự trội theo chiều tăng dần là: Trắng < Vàng < Hồng < Đỏ.

ĐúngSai
b

Hai cây hoa vàng ở phép lai 1 có cùng một kiểu gene.

ĐúngSai
c

Cho cây hoa đỏ ở phép lai 2 lai với cây hoa vàng ở phép lai 1 thu được đời con F1 có thể thu được tỷ lệ kiểu hình 1 : 1.

ĐúngSai
d

Phép lai 2 có thể có 2 xảy ra.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Thứ tự trội theo chiều tăng dần là: Trắng < Vàng < Hồng < Đỏ.

Đ

 

b)Hai cây hoa vàng ở phép lai 1 có cùng một kiểu gene.

Đ

 

c)Cho cây hoa đỏ ở phép lai 2 lai với cây hoa vàng ở phép lai 1 thu được đời con F1 có thể thu được tỷ lệ kiểu hình 1 : 1.

Đ

 

d)Phép lai 2 có thể có 2 xảy ra.

 

S

 

Hướng dẫn giải

Từ phép lai 1: 3 vàng: 1 trắng → vàng trội hoàn toàn so với trắng

Từ phép lai 2: Đỏ × hồng →1 hồng: 2 đỏ: 1 vàng → đỏ > hồng > vàng

Vậy thứ tự trội lặn: đỏ > hồng > vàng > trắng

Phép lai 1: A3A4 x A3A4

Phép lai 2: A1A3 x A2A4 hoặc A2A3 (A1A4 x A2A3)

a đúng

b đúng

c đúng vì A1A3 x A3A4 thu được tỷ lệ kiểu hình 1:1

d sai vì có thể có 3 phép lai xảy ra

A1A3 x A2A4

A1A3 x A2A3

A1A4 x A2A3

9. Đúng sai
1 điểm

Ở cây hoa rồng, tính trạng màu hoa do một gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định màu hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele A2 quy định màu hoa trắng, trong đó kiểu gene trung gian mang màu hoa hồng.

P: Hai cây lai ngẫu nhiên

F1 tỷ lệ kiểu hình 50% cây hoa hồng : 50% cây hoa trắng.

F1 blobid5-1765880176.dat quần thể có tỷ lệ kiểu hình 75% hoa đỏ : 25% hoa hồng

F2

Nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?

a

Chỉ có một phép lai P thỏa mãn.

ĐúngSai
b

F2 thu được tỷ lệ hoa trắng là 3/32.

ĐúngSai
c

Ở F2, tỷ lệ cây có allele A1 so với cây có allele A2 là 29/25.

ĐúngSai
d

Ở F2, tỷ lệ cây dị hợp so với cây đồng hợp là 5/11.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Chỉ có một phép lai P thỏa mãn.

Đ

 

b)F2 thu được tỷ lệ hoa trắng là 3/32.

Đ

 

c)Ở F2, tỷ lệ cây có allele A1 so với cây có allele A2 là 29/25.

Đ

 

d)Ở F2, tỷ lệ cây dị hợp so với cây đồng hợp là 5/11.

 

S

 

Hướng dẫn giải

F1 thu được kiểu hình trên ta suy ra được F1: ½ A1A2: ½ A2A2

Tính lại tỷ lệ ta có (1/4A1: 3/4A2)

F1 x (3/4 A1A1: ¼ A1A2) suy ra: (1/4A1: 3/4A2) x (7/8 A1: 1/8A2)

F2 thu được 7/32 A1A1: 22/32A1A2 : 3/32A2A2

a đúng vì chỉ có phép lai A1A2x A2A2 thỏa mãn

b đúng

c đúng vì tỷ lệ cây có allele A1 là 29/32 so với cây có A2 là 25/32

d sai vì cây dị hợp so với đồng hợp là 22/10 = 11/5

10. Đúng sai
1 điểm

Ở cây hoa rồng, tính trạng màu hoa do một gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định màu hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele A2 quy định màu hoa trắng, trong đó kiểu gene trung gian mang màu hoa hồng.

P: Hai cây lai ngẫu nhiên

F1 tỷ lệ kiểu hình 50% cây hoa hồng : 50% cây hoa trắng.

F1 blobid6-1765880214.datquần thể có tỷ lệ kiểu hình 50% hoa đỏ : 50% hoa trắng

F2

Nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?

a

Ở F2, tỷ lệ cây hoa đỏ là 1/8.

ĐúngSai
b

Ở F2, tỷ lệ cây hoa trắng so với cây hoa đỏ là 3

ĐúngSai
c

Cho F2 tiếp tục giao phấn ngẫu nhiên thu được tỷ lệ cây đồng hợp so với dị hợp là 15/17.

ĐúngSai
d

Cho F2 tiếp tục giao phấn ngẫu nhiên thu được cây hoa trắng là 30/64.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Ở F2, tỷ lệ cây hoa đỏ là 1/8.

Đ

 

b)Ở F2, tỷ lệ cây hoa trắng so với cây hoa đỏ là 3

Đ

 

c)Cho F2 tiếp tục giao phấn ngẫu nhiên thu được tỷ lệ cây đồng hợp so với dị hợp là 15/17.

 

S

d)Cho F2 tiếp tục giao phấn ngẫu nhiên thu được cây hoa trắng là 30/64.

 

S

 

Hướng dẫn giải

F1 thu được kiểu hình trên ta suy ra được F1: ½ A1A2: ½ A2A2

Tính lại tỷ lệ ta có (1/4A1: 3/4A2)

F1 x ( ½ A1A1: ½ A2A2) suy ra (1/4A1: 3/4A2) x (1/2A1: 1/2A2)

Thu được F2: 1/8A1A1 : 4/8A1A2: 3/8A2A2

Tính lại tỷ lệ ta có (6/16A1: 10/16A2) x (6/16A1: 10/16A2)

Thu được F3: 9/64A1A1: 30/64A1A2 : 25/64 A2A2

a đúng

b đúng

c sai

d sai

11. Đúng sai
1 điểm

Ở loài chuột, tính trạng màu lông được quy định bởi 1 gen có 4 alen trên NST thường, các alen trội là trội hoàn toàn. Cho 6 con P (kí hiêu là a, b, c, d, e, f) thuộc loài này thực hiện các phép lai sau:

Phép lai 1

lông đen (a) blobid7-1765880252.dat lông đen (b)

F1: 75% con lông đen: 25% con lông nâu.

Phép lai 2

lông vàng (c) blobid7-1765880252.dat lông trắng (d)

F1: 100% con lông vàng

Phép lai 3

lông nâu (e) blobid7-1765880252.dat lông vàng (f)

F1: 25% con lông trắng: 25% con lông vàng: 50% con lông nâu.

Nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?

a

Có 2 kiểu gen quy định kiểu hình lông nâu.

ĐúngSai
b

Nếu chỉ dựa vào tỉ lệ kiểu hình F1 tạo ra từ các phép lai trên, xác định chính xác kiểu gen của 4 trong 6 con P.

ĐúngSai
c

Cho con (d) giao phối với con (e) tạo ra đời con có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình.

ĐúngSai
d

Cho con (a) giao phối với con (f), đời con có thể có tỉ lệ 50% con lông đen: 50% con lông vàng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Có 2 kiểu gen quy định kiểu hình lông nâu.

 

S

b)Nếu chỉ dựa vào tỉ lệ kiểu hình F1 tạo ra từ các phép lai trên, xác định chính xác kiểu gen của 4 trong 6 con P.

Đ

 

c)Cho con (d) giao phối với con (e) tạo ra đời con có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình.

Đ

 

d)Cho con (a) giao phối với con (f), đời con có thể có tỉ lệ 50% con lông đen: 50% con lông vàng.

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

Xác định trội lặn:

Từ phép lai 1, ta có P: lông đen x lông đen; F1: 3 lông đen : lông nâu => Lông đen là trội so với lông nâu.

Từ phép lai 2, ta có lông vàng là trội so với lông trắng.

Từ phép lai 3, ta có lông nâu là trội so với lông vàng.

Suy ra Lông đen > lông nâu > lông vàng > lông trắng.

Quy ước gen:

A1 quy định lông đen; A2 quy định lông nâu; A3 quy định lông vàng; A4 quy định lông trắng.

a sai. Vì kiểu hình lông nâu do 3 kiểu gen quy định là: A2A2; A2A3; A2A4.

b đúng. Dựa vào kiểu hình của F1 ta chỉ xác định được kiểu gen của 4 con: c, d, e, f. Vì:

Phép lai 2: F1 tạo ra 100% lông vàng (A3A4) => P: A3A3 (c) x A4A4 (d).

Phép lai 3: F1 tạo ra ¼ lông trắng (A4A4) => P: A2A4 (e) x A3A4 (f).

Ở phép lai 1:

F1: ¾ A1- : ¼ A2-

Suy ra P có thể là: A1A2 x A1A2 hoặc A1A2 x A1A3 hoặc A1A2 x A1A4.

Nên không thể xác định được kiểu gen của 2 con a và b.

c đúng. P: A4A4 (d) x A2A4 (e)

F1: 1 A2A4 : 1 A4A4 (1 lông nâu : 1 lông trắng)

d đúng.

Nếu a có kiểu gen A1A3 thì P: A1A3 (a) x A3A4 (f)

F1: 50% lông đen : 50% lông vàng.

12. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 1 gene gồm 4 alen trội lặn hoàn toàn quy định.

Phép lai

P

F1

Đỏ

Vàng

Tím

Nâu

1

Nâu blobid8-1765880298.dat Vàng

blobid8-1765880298.dat

 

 

blobid8-1765880298.dat

2

Đỏ blobid8-1765880298.dat Tím

blobid8-1765880298.dat

blobid8-1765880298.dat

 

 

3

Đỏ blobid8-1765880298.dat Nâu

blobid8-1765880298.dat

 

blobid8-1765880298.dat

blobid8-1765880298.dat

4

Vàng blobid8-1765880298.dat Tím

 

blobid8-1765880298.dat

 

 

(Dấu “blobid8-1765880298.dat” là kiểu hình có xuất hiện F)

Nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?

a

Có thể xác định được kiểu gene của 3 phép lai.

ĐúngSai
b

Cây hoa đỏ ở phép lai 2 có kiểu gene giống với cây hoa đỏ ở phép lai 3.

ĐúngSai
c

Cho cây hoa đỏ ở phép lai 2 lai với cây hoa đỏ ở phép lai 3 thu được tỷ lệ kiểu hình 3:1.

ĐúngSai
d

Cho cây hoa nâu ở phép lai 1 lai với cây hoa vàng thu được kiểu hình hoa tím.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Có thể xác định được kiểu gene của 3 phép lai.

Đ

 

b)Cây hoa đỏ ở phép lai 2 có kiểu gene giống với cây hoa đỏ ở phép lai 3.

 

S

c)Cho cây hoa đỏ ở phép lai 2 lai với cây hoa đỏ ở phép lai 3 thu được tỷ lệ kiểu hình 3:1.

Đ

 

d)Cho cây hoa nâu ở phép lai 1 lai với cây hoa vàng thu được kiểu hình hoa tím.

 

S

 

Hướng dẫn giải

Phép lai 1: Nâu × vàng sinh ra đỏ và nâu nên Nâu trội hoàn toàn so với đỏ và vàng; Đỏ trội hoàn toàn so với vàng.

Phép lai 2: Đỏ × tím sinh ra Đỏ và vàng nên Đỏ trội so với vàng và tím; Vàng trội hoàn toàn so với tím.

Phép lai 3: Đỏ × Nâu sinh ra Đỏ, Tím, Nâu nên Đỏ và Nâu trội hoàn toàn so với Tím.

Phép lai 4: Vàng × tím sinh ra 100% vàng nên vàng trội hoàn toàn so với tím.

Suy ra Nâu > Đỏ > Vàng > Tím

Quy ước gen:

A1 quy định màu nâu; A2 quy định màu đỏ; A3 quy định màu vàng; A4 quy định màu tím.

Phép lai 1: Nâu × vàng ra đỏ và nâu

Nâu: A1A2 × Vàng: A3A3 hoặc A2A1 (loại)

Phép lai 2: Đỏ × tím ra đỏ và vàng

Đỏ A2A3 × Tím A4A4 nên xác định được kiểu gen của P

Phép lai 3: Đỏ × Nâu ra Đỏ, Tím, Nâu

Đỏ A2A4 × Nâu A1A4 nên xác định được kiểu gen của P

Phép lai 4: Vàng × tím ra 100% vàng

Vàng A3A3 × Tím A4A4 nên xác định được kiểu gen của P

a đúng vì xác định được kiểu gen P của 3 phép lai.

b sai vì không giống

c đúng vì A2A3 x A2A4 thu được 1A2A2: 1A2A4: 1 A2A3: 1 A3A4 nên tỷ lệ kiểu hình 3:1

d sai vì cây hoa vàng phép lai 4 có kiểu gene A3A3 nên không thu được hoa tím được

13. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, màu sắc hoa do một locus gen quy định.

Gen ban đầu tạo tiền chất màu trắng

Phiên bản hoang dại

Mã hóa enzyme A

Sắc tố tím

Phiên bản đột biến lặn

Mã hóa enzyme A1

Sắc tố đỏ

Phiên bản đột biến lặn

Mã hóa enzyme A2

Sắc tố xanh

Nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?

a

Trong quần thể loài này có tối đa 6 kiểu gen về locus gen quy định màu hoa.

ĐúngSai
b

Lai 2 dòng hoa màu đỏ và màu xanh, đời con có thể thu được cây có hoa màu tím.

ĐúngSai
c

Trong tế bào cánh hoa màu tím không có sự xuất hiện của enzyme A1 hoặc A2.

ĐúngSai
d

Đột biến làm mất chức năng hoàn toàn gen A có thể làm cho cánh hoa màu trắng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Trong quần thể loài này có tối đa 6 kiểu gen về locus gen quy định màu hoa.

Đ

 

b)Lai 2 dòng hoa màu đỏ và màu xanh, đời con có thể thu được cây có hoa màu tím.

 

S

c)Trong tế bào cánh hoa màu tím không có sự xuất hiện của enzyme A1 hoặc A2.

 

S

d)Đột biến làm mất chức năng hoàn toàn gen A có thể làm cho cánh hoa màu trắng.

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

a đúng, gen này có 3 alen nên sẽ có tối đa 6 kiểu gen lưỡng bội.

b sai, vì muốn có hoa màu tím phải có alen A, mà A1 và A2 đều lặn so với A.

c sai, cây hoa tím có thể có kiểu gen AA1, tức có enzyme A1; tương tự với AA2.

d đúng, nếu các alen A, A1, A2 mất chức năng thì sẽ làm cánh hoa có màu trắng.

14. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật (2n), tính trạng màu hoa do một gen quy định. Người ta thực hiện các phép lai và kết quả thu được ở đời con như sau:

Phép lai

Kiểu hình thu được ở F1

Đỏ

Xanh ngọc

Xanh lục

Tím

1. P: Đỏ blobid9-1765880413.datXanh ngọc

blobid9-1765880413.dat

blobid9-1765880413.dat

blobid9-1765880413.dat

 

2. P: Xanh lục blobid9-1765880413.datXanh ngọc

blobid9-1765880413.dat

blobid9-1765880413.dat

blobid9-1765880413.dat

 

3. P: Xanh ngọc blobid9-1765880413.datTím

blobid9-1765880413.dat

 

blobid9-1765880413.dat

 

4. P: Đỏblobid9-1765880413.datĐỏ

blobid9-1765880413.dat

 

 

blobid9-1765880413.dat

Biết không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?

a

Gen quy định tính trạng màu hoa có ít nhất 3 alen .

ĐúngSai
b

Các cá thể ở P của phép lai 1 đều có kiểu gen dị hợp.

ĐúngSai
c

Thế hệ F1 của phép lai 2 có 1 loại kiểu gen đồng hợp và 3 loại kiểu gen dị hợp.

ĐúngSai
d

Thế hệ F1 của phép lai 3 có thể có 2 hoặc 4 loại kiểu gen .

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Gen quy định tính trạng màu hoa có ít nhất 3 alen .

Đ

 

b)Các cá thể ở P của phép lai 1 đều có kiểu gen dị hợp.

Đ

 

c)Thế hệ F1 của phép lai 2 có 1 loại kiểu gen đồng hợp và 3 loại kiểu gen dị hợp.

Đ

 

d)Thế hệ F1 của phép lai 3 có thể có 2 hoặc 4 loại kiểu gen .

 

S

Hướng dẫn giải

a,b,c, đúng

d sai

Phép lai 4: Đỏ blobid10-1765880442.datĐỏ blobid11-1765880442.datĐỏ > tím

Phép lai 3: Ngọc blobid10-1765880442.dattím blobid11-1765880442.datĐỏ, xanh lục blobid11-1765880442.datxanh ngọc mang 2 alen của đỏ xanh lục

Phép lai 1,2 : 3 Kiểu hình blobid11-1765880442.datP dị hợp

Quy ước Đỏ A1, Xanh lục A2; A3 tím. A1A2 : Xanh ngọc (A1 tương tác A2)

P1 : A1A3 blobid10-1765880442.dat A1A2blobid11-1765880442.dat A1A1 : A1A3  : A1A2 : A2A3 b đúng

P4 : A1A3 blobid10-1765880442.dat A1A3 blobid11-1765880442.dat TLKH: 3: 1

P3 : A1A2blobid10-1765880442.dat A3A3 blobid11-1765880442.dat 2 Kiểu gen (d sai)

P2 : A2A3blobid10-1765880442.dat A1A2 blobid11-1765880442.dat c đúng

15. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một gen gồm 4 alen quy định, thứ tự trội lặn lần lượt là A1: tím > A2: trắng > A3: nâu > A4: đỏ> A5: vàng. Cho P thuần chủng hoa tím lai với hoa nâu được F1 100% hoa tím. Cho F1 lai với 1 cây hoa tím (Cây N) thu được F2. Theo lí thuyết, không có đột biến xảy ra, nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?

a

Nếu F2 có 3 loại kiểu gen thì cây N có kiểu gen A1A2.

ĐúngSai
b

F2 không thể xuất hiện kiểu hình hoa đỏ.

ĐúngSai
c

Nếu F2 có kiểu hình 3 tím: 1 nâu thì không thể xác định chính xác kiểu gen của cây N.

ĐúngSai
d

Nếu F2 có kiểu hình 3 tím: 1 trắng thì xác định chính xác kiểu gen của cây N.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Nếu F2 có 3 loại kiểu gen thì cây N có kiểu gen A1A2.

 

S

b)F2 không thể xuất hiện kiểu hình hoa đỏ.

Đ

 

c)Nếu F2 có kiểu hình 3 tím: 1 nâu thì không thể xác định chính xác kiểu gen của cây N.

Đ

 

d)Nếu F2 có kiểu hình 3 tím: 1 trắng thì xác định chính xác kiểu gen của cây N.

Đ

 

Hướng dẫn giải

a .Sai – A1A3

16. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một gen gồm 4 alen quy định, thứ tự trội lặn lần lượt là A1: tím > A2: trắng > A3: nâu > A4: đỏ> A5: vàng. Thực hiện phép lai P: Hoa trắng (Cây 1) x Hoa trắng (Cây 2) thu được F1. Theo lí thuyết, không có đột biến xảy ra, nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?

a

Nếu F1 phân li 75% hoa trắng: 25% hoa vàng thì xác định chính xác kiểu gen của các cây ở P.

ĐúngSai
b

Nếu F1 có 100% hoa trắng, cho F1 tự thụ phấn có thể xuất hiện hoa nâu ở F2.

ĐúngSai
c

Nếu F1 xuất hiện hoa đỏ, thì không thể xác định chính xác được kiểu gen của cây hoa đỏ ở F1.

ĐúngSai
d

Nếu F1 xuất hiện hoa nâu, cho F1 tự thụ phấn thì F2 có thể xuất hiện 4 loại kiểu hình

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Nếu F1 phân li 75% hoa trắng: 25% hoa vàng thì xác định chính xác kiểu gen của các cây ở P.

Đ

 

b)Nếu F1 có 100% hoa trắng, cho F1 tự thụ phấn có thể xuất hiện hoa nâu ở F2.

Đ

 

c)Nếu F1 xuất hiện hoa đỏ, thì không thể xác định chính xác được kiểu gen của cây hoa đỏ ở F1.

Đ

 

d)Nếu F1 xuất hiện hoa nâu, cho F1 tự thụ phấn thì F2 có thể xuất hiện 4 loại kiểu hình.

 

S

Hướng dẫn giải

d Sai – 3 loại

17. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 3 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele T1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele T2, T3; Allele T2 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele T3 quy định lông trắng. Cho phép lai hai cá thể ngẫu nhiên trong quần thể thu được F1. Có bao nhiêu phép lai thu được 3 kiểu hình ở F1?

Xem đáp án

Đáp án

1

 

 

 

 

Hướng dẫn giải

Xét quần thể có 6 kiểu gen: T1T1, T1T2, T1T3, T2T2, T2T3, T3T3

Chỉ có kiểu gen T1T3 x T2T3 mới thu được 3 kiểu hình ở F1

18. Tự luận
1 điểm

Bố mang nhóm máu A kết hôn với mẹ mang nhóm máu O. Xác suất sinh ra con mang nhóm máu O với tỉ lệ là bao nhiêu phần trăm ?

Xem đáp án

Đáp án

2

5

 

 

Hướng dẫn giải

 

Nhóm máu A có thể là IAIA hoặc IAIO

Tính lại tỷ lệ Giao tử là ¾ IA : ¼ IO

19. Tự luận
1 điểm

Bố mang nhóm máu A kết hôn với mẹ mang nhóm máu B. Xác suất sinh ra con mang nhóm máu O với tỉ lệ là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Đáp án

2

5

 

 

 

Hướng dẫn giải

Để sinh ra con máu O thì bố IAIO x mẹ IBIO sinh ra IOIO ra 1/4

20. Tự luận
1 điểm

Bố mang nhóm máu A kết hôn với mẹ mang nhóm máu B. Xác suất sinh ra con mang nhóm máu A với tỉ lệ là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Đáp án

3

7

,

5

 

Hướng dẫn giải

Để sinh ra con mang máu A thì bố có thể IAIA : IAIO x mẹ máu B: IBIO

Thì (3/4IA: 1/4IO) x (1/2IB: 1/2IO)

Thu được máu A: IAIO = 3/8  

21. Tự luận
1 điểm

Ở cây hoa rồng (Pachystachys lutea), màu sắc hoa tuân theo quy luật trội không hoàn toàn. Ở phép lai (P) lấy cây hoa đỏ lai với cây hoa hồng thu được F1. Tỉ lệ cây hoa hồng ở F1 là bao nhiêu %?Ở cây hoa rồng (Pachystachys lutea), màu sắc hoa tuân theo quy luật trội không hoàn toàn. Ở phép lai (P) lấy cây hoa đỏ lai với cây hoa hồng thu được F1. Tỉ lệ cây hoa hồng ở F1 là bao nhiêu %? (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án

5

0

 

 

22. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 3 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele T1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele T2, T3; Allele T2 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele T3 quy định lông trắng. Cho phép lai hai cá thể ngẫu nhiên trong quần thể thu được F1 có tỷ lệ kiểu hình 3 : 1. Có bao nhiêu phép lai cho tỷ lệ kiểu hình trên?

Xem đáp án

Đáp án

2

 

 

 

 

Hướng dẫn giải

Các phép lai gồm:

A1A2 x A1A2

A1A3 x A1A3

23. Tự luận
1 điểm

Ở cây hoa mõm chó Antirrhinum majus, tính trạng màu hoa do một gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định màu hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele A2 quy định màu hoa trắng, trong đó kiểu gene trung gian mang màu hoa hồng.  Thực hiện phép lai thu được bảng sau.

P: Cây hoa đỏblobid13-1765880655.datCây hoa trắng

F1: 100% cây hoa hồng

F1 blobid13-1765880655.dat Cây hoa trắng

F2

F2 blobid13-1765880655.dat F2

F3

Tỷ lệ cây có allele A2 ở F3 là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án

9

8

,

4

 

Hướng dẫn giải

Cây hoa đỏ A1A1 lai với cây hoa trắng A2A2 thu được hoa hồng A1A2

Cho A1A2 x A2A2 thu được 1A1A2: 1A2A2

Tính lại tỷ lệ thu được (1/4A1: 3/4A2)

(1/4A1: 3/4A2) x A2A2 thu được 1A1A2 : 3 A2A2

Tính lại tỷ lệ thu được (1/8A1: 7/8A2)

(1/8A1: 7/8A2) x (1/8A1: 7/8A2) thu được 1/64 A1A1 : 14/64 A1A2 : 49/64 A2A2

Tỷ lệ cây có allele A2 là 63/64

24. Tự luận
1 điểm

Ở cây hoa rồng (Pachystachys lutea), màu sắc hoa tuân theo quy luật trội không hoàn toàn. Ở phép lai (P) lấy cây hoa hồng lai với cây hoa trắng thu được F1. Tỉ lệ cây hoa trắng ở F1 là bao nhiêu %?

Ở cây hoa rồng (Pachystachys lutea), màu sắc hoa tuân theo quy luật trội không hoàn toàn. Ở phép lai (P) lấy cây hoa hồng lai với cây hoa trắng thu được F1. Tỉ lệ cây hoa trắng ở F1 là bao nhiêu %? (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án

5

0

 

 

25. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele A2, A3, A4; Allele A2 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele A3, A4; Allele A3 quy định lông hồng trội hoàn toàn so với allele A4 quy định lông trắng.

P: Cá thể lông đen blobid15-1765880701.dat Cá thể lông trắng

F1: Tỷ lệ kiểu hình 1 lông đen : 1 lông hồng

F1blobid15-1765880701.datCá thể lông trắng ở P

F2

F2 xuất hiện bao nhiêu tối đa bao nhiêu loại kiểu hình ?

Xem đáp án

Đáp án

3

 

 

 

 

Hướng dẫn giải

                                                                                   

Xuất hiện tối đa 3 loại kiểu hình vì

P: A1A3 x A4A4 thu được A1A4: A3A4

Tiếp tục lai với A4A4 chỉ thu được tối đa 3 loại kiểu hình.

26. Tự luận
1 điểm

Ở người, phân tử hemôglôbin (Hb) được cấu tạo bởi 4 chuỗi pôlypeptit: gồm 2 chuỗi alpha (2α) và hai chuỗi beta (2β). Việc tổng hợp chuỗi beta được quy định bởi một gen nằm trên nhiễm sắc thể (NST) số 11, gen này có nhiều alen. Đáng chú ý là alen A tổng hợp nên HbA và alen S tổng hợp nên HbS. Những người có kiểu gen SS bị bệnh hồng cầu hình liềm. Bảng dưới cho biết tỉ lệ % HbA và HbS trong máu của 3 cá thể là anh em. Trong số đó, có bao nhiêu cá thể bị bệnh hồng cầu hình liềm? (không cần quan tâm đến các dạng Hb khác).

Ở người, phân tử hemôglôbin (Hb) được cấu tạo bởi 4 chuỗi pôlypeptit: gồm 2 chuỗi alpha (2α) và hai chuỗi beta (2β) (ảnh 1)

 

Xem đáp án

Đáp án

2

 

 

 

 

 

Hướng dẫn giải

Cá thể 2 và 3

Không cần quan tâm đến các dạng Hb khác

Cá thể 1: 98% HbA blobid17-1765880740.dat AA

Cá thể 2: 90% HbS blobid17-1765880740.dat SS blobid17-1765880740.dat bệnh

Cá thể 3: 45% HbA : 45% HbS blobid17-1765880740.dat AS.

27. Tự luận
1 điểm

Bệnh alpha – thalassemia và beta – thalassemia là một bệnh đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Người bị bệnh sẽ bị thiếu máu nặng, màng xương mỏng dẫn đến gãy xương hoặc biến dạng xương mặt/ sọ, gan và lách to. Trong một gia đình, bố bị bệnh alpha – thalassemia cưới mẹ bình thường sinh ra một người con trai. Xác suất người con trai đó bị bệnh với tỉ lệ là bao nhiêu phần trăm? Biết bệnh trên do một cặp gene quy định.

Xem đáp án

Đáp án

2

5

 

 

 

Hướng dẫn giải

Để con trai mắc bệnh thì mẹ phải mang kiểu gene Aa x aa thu được ½ Aa : ½ aa nên xác suất sinh con trai bị bệnh là 1/4    

28. Tự luận
1 điểm

Bệnh phenylketonuria (PKU) do đột biến thành allele lặn nằm trên nhiễm sắc thể số 12. Người bệnh tổn thương hệ thần kinh dẫn đến trạng thái bị kích động, co giật; tăng trương lực cơ; đầu nhỏ; trí tuệ chậm phát triển. Trong một gia đình, bố bị bệnh PKU cưới mẹ bình thường sinh ra một người con gái. Xác suất người con gái đó không bị bệnh với tỉ lệ là bao nhiêu phần trăm phần trăm? Biết bệnh trên do một cặp gene quy định.

Xem đáp án

Đáp án

3

7

,

5

 

Hướng dẫn giải

Bố bị PKU: aa

Mẹ không bị bệnh có thể là Aa hoặc AA

Ta tính tỷ lệ (3/4A: 1/4a) x aa thu được con gái không bị bệnh là ¾ x ½ = 3/8.

29. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 3 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele T1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele T2, T3; Allele T2 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele T3 quy định lông trắng. Cho phép lai hai cá thể ngẫu nhiên trong quần thể thu được F1. Có bao nhiêu phép lai thu được 2 kiểu hình ở F1?

Xem đáp án

Đáp án

9

 

 

 

 

Hướng dẫn giải

Có 9 phép lai thu được 2 kiểu hình ở F1 gồm:

T1T2 x T2T2

T1T2 x T1T3

T1T2 x T1T2

T1T2 x T2T3

T1T3 x T2T2

T1T3 x T3T3

T1T3 x T1T3

T2T3 x T3T3

T2T3 x T2T3

 

30. Tự luận
1 điểm

Ở thỏ, màu sắc của lông được quy định bởi gene C có 4 allele C, cch, ch và c. Trong đó allele C trội hoàn toàn so với tất cả các allele khác; allele cch trội hoàn toàn so với allele ch và allele c; và allele ch trội hoàn toàn so với người allele c. Cho thỏ Chinchilla có kiểu gene cchcch với thỏ himalayan có kiểu gene chch. Tính xác xuất để đời con sinh ra thỏ Chinchilla chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?

Xem đáp án

Đáp án

1

0

0

 

31. Tự luận
1 điểm

Ở người, kiểu gene HbSHbS: thiếu máu nặng và chết trước khi trưởng thành - HbsHbs: sống bình thường - HbSHbs: thiếu máu nhẹ vẫn sống bình thường. Cặp bố mẹ có kiểu gene bố HbSHbs× mẹ HbSHbs thì khả năng sinh con thiếu máu nặng với tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Đáp án

2

5