195 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 9 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 5
31 câu hỏi
Màu sắc hạt ngô (Zea mays) do hai cặp gene không allele thuộc hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định màu sắc hạt ngô, các gen này quy định các enzyme khác nhau cũng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở hạt theo sơ đồ sau.
Cho các cây dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn thu được F1. Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?
Trong số các cây hoa tím ở F1 thì cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/9
Các cây hạt trắng ở F1 chiếm tỉ lệ 7/9.
Tỉ lệ số cây hạt trắng thuần chủng luôn lớn hơn số cây hạt tím thuần chủng.
Chọn ngẫu nhiên một cây hạt trắng ở F1, xác suất lấy được cây thuần chủng là ¼.
Màu sắc hạt ngô (Zea mays) do hai cặp gene không allele thuộc hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định màu sắc hạt ngô, các gen này quy định các enzyme khác nhau cũng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở hạt theo sơ đồ sau.
Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?
Nếu đem cây hạt mày tím dị hợp 2 cặp gene tự thụ ở đời con sẽ thu được tỉ lệ 9 hạt ngô màu tím :7 hạt ngô màu trắng.
Các gene không allele A và B tác động trực tiếp lên nhau mà không cần thông qua sản phẩm của chúng.
Ngoài tương tác gen thì một locus gen Aa và Bb còn chịu chi phối của quy luật phân li độc lập.
Cho F1 dị hợp tử về một cặp gen trên lai phân tích thì đời con sẽ có sự phân tính theo tỉ lệ 3 tím : 1 trắng.
Ở loài chuột nhảy Meriones unguiculatus, Màu lông chuột do hai enzyme được quy định bởi gene B và gene A xúc tác. Thể đồng hợp lặn bb không có enzyme xúc tác chuyển hóa tiền chất không màu thành sắc tố đen nên có màu lông bạch tạng. Nếu sản phẩm của gene B có chức năng xúc tác nhưng sản phẩm của gene A không có hoạt tính thì chuột sẽ có màu lông đen. Khi có mặt hai gene B và A chuột sẽ có màu lông lang (vân vàng đen). Cho 2 con chuột lông màu lang có kiểu gene dị hợp 2 cặp gene giao phối ngẫu nhiên thu được F1. Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?
Ở F1 trong những con lông màu lang, chuột có kiểu gene dị hợp 2 cặp gene chiếm tỉ lệ 4/9.
Khi cho con chuột F1 dị hợp hai cặp gene lai với chuột có kiểu gene Aabb và aaBb thì đời sau của một phép lại này có tỷ lệ kiểu hình giống nhau.
Trong số cá thể lông đen ở F1 thì các cá thể không thuần chủng chiếm tỷ lệ 2/3.
Nếu tất cả cá thể lông đen ở thế hệ F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau thì theo lý thuyết số cá thể lông trắng có kiểu gene aabb chiếm tỷ lệ 1/36.
Màu sắc hạt ngô (Zea mays) do hai cặp gene không allele thuộc hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định màu sắc hạt ngô, các gen này quy định các enzyme khác nhau cũng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở hạt theo sơ đồ sau.

Các allele a và b không có chức năng trên. Cho các cây dị hợp về 2 cặp gene tự thụ thu được F1. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Trong số các cây hạt tím ở F1, thì cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/9.
Các cây hạt trắng ở F1 chiếm tỉ lệ 7/9.
Tỉ lệ số cây hạt tím thuần chủng luôn lớn hơn số cây hạt trắng thuần chủng.
Chọn ngẫu nhiên một cây hạt trắng ở F1, xác suất lấy được cây thuần chủng là ¼.
Ở ngô, tính trạng màu hạt do một số gene không allele phân li độc lập, mỗi gene có một allele và tương tác với nhau cùng quy định kiểu hình, trong đó kiểu gene quy định hạt tím chứa các allele trội của các gene. Tiến hành ba phép lai (P1, P2, P3) giữa các dòng hạt trắng thuần chủng thu được F1, tự thụ phấn thu được F2, kết quả được mô tả ở bảng dưới

Cho F1 tự thụ thu được F2. Theo lí thuyết, khi nói về sự di truyền tinh trạng này, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Có ít nhất ba gene không allele quy định tính trạng màu sắc hoa.
Cây hoa trắng (1) và (2) có kiểu gene đồng hợp.
Nếu cho cây F1 của P1 giao phấn với cây F1 của P3 thì đời con tạo ra có tỉ lệ kiểu hình là 3 hạt tím : 1 hạt trắng.
Nếu cho các cây hạt tím P2 lai phân tích thì đời con tạo ra có tỉ lệ kiểu hình là 1 hạt tím : 1 hạt trắng.
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa chịu sự chi phối của ba gene A, B, D nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau quy định. Trong kiểu gene nếu có mặt cả ba gene trội cho kiểu hình hoa vàng, thiếu một trong ba gene hoặc cả ba gene đều cho hoa màu trắng. Thực hiện 2 phép lại như bảng dưới đây, cây P (chưa biết kiểu gene):
Phép lai | Thực hiện |
(1) | P aabbDD thu F1 có 50% hoa vàng |
(2) | P aaBBdd thu F1 có 25% hoa vàng |
Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?
Kiểu gene của (P) là AaBBDd.
Đời con của phép lai (1) có 3 kiểu gene quy định cây hoa vàng.
Nếu cho cây hoa vàng (P) tự thụ phấn thì đời con có tối đa 7 kiểu gene.
Nếu cho cây P trên tự thụ thì tỉ lệ hoa trắng thu được ở đời sau là 7/16.
Cho cây hoa vàng dị hợp tất cả các cặp gen lai với ba dòng hoa xanh thuần chủng thu được kết quả như sau:
Phép lai 1 | (P) Dòng 1 | 1 vàng : 3 xanh |
Phép lai 2 | (P) Dòng 2 | 1 vàng : 7 xanh |
Phép lai 3 | (P) Dòng 3 | 1 vàng : 1 xanh |
Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?
Tính trạng do hai cặp gen không alen tương tác với nhau.
Dòng 1 có kiểu gen đồng hợp lặn.
Dòng 1 và dòng 3 có số kiểu gen bằng nhau.
Dòng 1 và dòng 3 lai với nhau có thể ra kiểu hình hoa vàng.
Khi nghiên cứu sự di truyền màu sắc vỏ ốc cho thấy (Physa heterostroha), xét 2 cặp gene phân li độc lập, các gen này quy định các enzyme khác nhau cũng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở vỏ ốc theo sơ đồ sau. Thực hiện phép lai P giữa các con ốc vỏ nâu dị hợp 2 cặp gene thu được F1. Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?

Màu vỏ ốc do 2 gene cùng alelle quy định.
Tổng số kiểu gene của ốc vỏ trắng (2) và (3) là 5 kiểu gene.
Các con ốc (1) có thể xác định chính xác kiểu gene nhờ phép lai phân tích.
Lấy các con ốc vỏ nâu dị hợp 2 cặp gene giao phối ngẫu nhiên thu được F1, tiếp tục lấy các con ốc vỏ nâu ở F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2, trong số các con ốc ở F2 con ốc vỏ trắng có kiểu gene aabb chiếm tỉ lệ 1/81.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 4 cặp gene Aa, Bb, Dd và Ee phân định.
Kiểu gen | Kiểu hình |
A-B-D-E- | Hoa đỏ |
Còn lại | Hoa trắng |
Cho cây P dị hợp 4 cặp gene tự thụ phấn, thu được F1. Biết không xảy ra đột thuyết, mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Ở F1, có tất cả 16 loại kiểu gene quy định kiểu hình hoa đỏ.
Ở F1, có tất cả 54 loại kiểu gene quy định kiểu hình màu sắc hoa.
Nếu cho cây hoa đỏ F1 lai phân tích thu được đời con có tối đa 16 loại kiểu gene.
Ở F1, có tất cả 13 kiểu gene quy định kiểu hình hoa trắng thuần chủng.
Ở loài chuột nhảy Meriones unguiculatus, màu sắc của lông do hai cặp gene không allele thuộc hai NST khác nhau quy định, các gen này quy định các enzyme khác nhau cũng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố lông ở chuột theo sơ đồ sau.

Cho 2 con chuột lông màu lang giao phối với nhau thu được các con chuột F1 có đầy đủ 3 loại kiểu hình. Dựa vào kết quả trên, hãy cho biết mỗi kết luận dưới đây đúng hay sai?
F1 có 9 loại kiểu gene.
Chuột bố mẹ có kiểu gene dị hợp tử 2 cặp gene.
Màu sắc lông chuột là kết quả sự tương tác giữa các gene không allele.
Chuột lông màu trắng do 5 loại kiểu gene quy định.
Ở 1 loài thực vật màu sắc hoa do hai cặp gene không allele thuộc hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định màu sắc, các gen này quy định các enzyme khác nhau cũng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố hoa theo sơ đồ sau.

Phép lai | Tỷ lệ kiểu hình |
P: Cây hoa đỏ thuần chủng Cây hoa trắng thuần chủng | F1:Toàn cây hoa đỏ |
F1 cây hoa hồng dị hợp tử | F2 :3 cây hoa đỏ : 3 cây hoa hồng : 2 cây hoa trắng |
Biết rằng sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường. Dựa vào kết quả trên, hãy cho biết mỗi kết luận dưới đây đúng hay sai?
Màu sắc hoa là kết quả sự tương tác giữa các gene không allele theo tương tác kiểu 9 : 6 : 1.
Trong số hoa đỏ thu được F2, tỷ lệ kiểu gen dị hợp là 1/3.
Nếu lấy cây hoa đỏ F1 lai với cây hoa trắng có thể thu được 3 loại kiểu hình.
Nếu lấy cây hồng dị hợp tử thu được ở F2 lai với cây hoa trắng đời con có thể thu được cây hoa đỏ.
Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gene (A, a; B, b) phân li độc lập củng quy định màu sắc hoa.
Kiểu gen | Kiểu hình |
Có 2 loại allele trội A và B | Hoa đỏ |
Chỉ có allele trội A | Hoa vàng |
Còn lại | Hoa trắng |
Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 3 loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết, mỗi kết luận dưới đây đúng hay sai?
Tỷ lệ kiểu hình ở F1 là 9 hoa đỏ : 3 hoa vàng : 4 hoa trắng.
Trong các cây hoa trắng ở F1, cây hoa trắng đồng hợp từ chiếm 25%.
F1 có 4 loại kiểu gene quy định kiểu hình hoa trắng.
Cho cây hoa trắng dị hợp lai với cây hoa vàng dị hợp thu được tỉ lệ kiểu gen 1 : 1 : 1 : 1
Ở 1 loài thực vật màu sắc hoa do hai cặp gene không allele thuộc hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định màu sắc, các gen này quy định các enzyme khác nhau cũng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố hoa theo sơ đồ sau

Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
Trong quần thể, kiểu hình hoa màu vàng do nhiều loại kiểu gene quy định hơn kiểu hình hoa màu hồng.
Kiểu hình hòa màu vàng là kết quả của sự tương tác qua lại giữa sản phẩm của allele A và của allele B.
Có ba phép lai giữa một cây có kiểu hình khác nhau đều tạo ra F1 có ba loại kiểu hình.
Cho cây có hoa màu hồng dị hợp giao phấn với một cây có hoa màu vàng dị hợp một cặp gene luôn tạo ra F1 có tỉ lệ kiểu hình là 4 cây quả dẹt : 3 cây quả tròn : 1 cây quả dài.
Một loài thực vật, xét hai cặp gene phân li độc lập củng tham gia vào quá trình chuyển hóa chất K màu trắng trong tế bảo cánh hoa: allele A quy định enzyme A chuyển hóa chất K thành sắc tố đỏ; allele B quy định enzyme B chuyển hóa chất K thành sắc tố xanh. Khi trong tế bảo có cả sắc tổ đỏ và sắc tố xanh thì cánh hoa có màu vàng. Các allele đột biến lặn a và b quy định các protein không có hoạt tính enzyme. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
Cho cây dị hợp tử về 2 cặp gene tự thụ phấn hoặc cho cây này giao phấn với cây hoa trắng thì cả 2 phép lai này đều cho đời con có 4 loại kiểu hình.
Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa xanh, có thể thu được đời con có tối đa 4 loại kiểu gene.
Cho hai cây hoa đỏ có kiểu gene khác nhau giao phấn với nhau, thu được đời con gồm toàn cây hoa đỏ.
Cho cây hoa vàng giao phấn với cây hoa trắng, có thể thu được đời con có 75% số cây hoa đỏ.
Ở 1 loài thực vật màu sắc hoa do hai cặp gene không allele thuộc hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định màu sắc, các gen này quy định các enzyme khác nhau cũng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố hoa theo sơ đồ sau.

Tiến hành lai 2 cây hoa màu đỏ có kiểu gene dị hợp 2 cặp gene thu được F1. Biết rằng sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường. Dựa vào kết quả trên, hãy cho biết mỗi kết luận dưới đây đúng hay sai?
Khi lấy cây hoa trắng ở F1 giao phấn với cây hoa hồng ở F1 thu được cây hoa đỏ với tỷ lệ 1/3.
Cây hoa trắng ở F1 có 4 kiểu gene.
Nếu cho cây F1 lai với cây hoa hồng đồng hợp thì sẽ thu được cây hoa đỏ với tỷ lệ ¾.
Cho các cây hoa đỏ F2 tiếp tục tự thụ phấn sẽ thu được cây hoa trắng với tỷ lệ 2/9.
Ở người, xét ba cặp gene trên ba cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu da. Biết rằng tính trạng màu da tuân theo quy luật tương tác cộng gộp, tương ứng người có càng nhiều allele trội sẽ tổng hợp được càng nhiều sắc tố melanin (do melanocytes – các tế bào biểu bì hắc tố tạo ra).
P: Người da đen nhất Người da trắng nhất | F1 |
F1 F1 | F2 |
Theo lí thuyết, mỗi kết luận dưới đây đúng hay sai?
Ở F2, kiểu gene quy định kiểu hình có tỷ lệ xuất hiện cao nhất có 3 allele trội.
Ở F2, kiểu gene quy định kiểu hình có tỷ lệ xuất hiện thấp nhất có 6 allele trội.
Ở F2, kiểu gene có 4 allele trội quy định kiểu hình có tỷ lệ xuất hiện là 14/64.
Ở F2, kiểu gene có 1 allele trội quy định kiểu hình có tỷ lệ xuất hiện là 6/64.
Ở loài chuột nhảy Meriones unguiculatus, màu sắc của lông do hai cặp gene không allele thuộc hai NST khác nhau quy định, các gen này quy định các enzyme khác nhau cũng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố lông ở chuột theo sơ đồ sau.

Theo lí thuyết, mỗi kết luận dưới đây đúng hay sai?
Số kiểu gene của chuột lông không màu nhiều hơn so với số kiểu gene của chuột có lông màu lang và lông màu đen.
Cho chuột có lông không màu giao phối với chuột có lông màu đen có thể thu được chuột có lông màu lang.
Cho chuột có kiểu gene dị hợp hai cặp gene giao phối với nhau có thể thu được tỷ lệ kiểu hình 12 : 3 :1.
Cho chuột có lông màu lang giao phối với chuột không màu có thể thu được tỷ lệ kiểu hình 3 : 1 : 4.
Ở một loài ốc, xét 2 cặp gen phân li độc lập, các gen này quy định các enzyme khác nhau cũng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở vỏ ốc theo sơ đồ sau:

Theo lí thuyết, mỗi kết luận dưới đây đúng hay sai?
Tính trạng màu vỏ ốc tuân theo quy luật tương tác kiểu 9:7.
Cho ốc vỏ trắng giao phối với nhau có thể thu được ốc vỏ nâu.
Cho ốc vỏ nâu giao phối với ốc vỏ trắng có thể thu được tỷ lệ kiểu hình 1 ốc vỏ nâu : 1 ốc vỏ trắng.
Cho ốc vỏ nâu có kiểu gene dị hợp 2 cặp gene giao phối ngẫu nhiên với những con ốc vỏ trắng gồm (1Aabb : 1 aaBb : 1 aabb) thu được ốc vỏ nâu với tỉ lệ 2/3.
Ở lúa mì, tính trạng màu sắc hạt do hai cặp gene A1,a1 và A2,a2 nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Tính trạng màu sắc hạt tuân theo quy luật tương tác cộng gộp, tương ứng càng nhiều allele trội sẽ có màu đỏ đậm, số lượng allele trội càng giảm thì sẽ nhạt dần chuyển sang màu hồng và cuối cùng kiểu gene không có allele trội có màu trắng. Theo lí thuyết, mỗi kết luận dưới đây đúng hay sai?
Mỗi sản phẩm của một allele trội đóng góp một phần như nhau để tạo ra sản phẩm cuối cùng quy định sắc tố đỏ ở hạt lúa mì.
Kiểu hình màu đỏ đậm do kiểu gene A1A1A2A2 quy định.
Trong quần thể lúa mì có 5 loại kiểu hình khác nhau về màu sắc hạt.
Cho cây lúa mì hạt màu đỏ đậm lai với cây lúa mì hạt màu trắng thu được F1. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2. Tỷ lệ kiểu gene có 3 allele trội là ½.
Nhà di truyền học Thụy Điển Nilsson – Ehle phát hiện nghiên cứu sự di truyền màu sắc hạt lúa mì. Ở lúa mì, những cây có kiểu gene A1A1A2A2 có màu đỏ đậm, các cây có ít allele trội hơn thì sắc tố đỏ sẽ nhạt hơn và chuyển sang màu hồng, càng ít allele trội thì màu hồng càng nhạt và cuối cùng cây không có allele trội a1a1a2a2 có màu trắng. Cho hai phép lai :
(A) A1A1A2a2 x A1A1A2a2
(B) A1a1A2A2 x A1a1A2A2
Hai phép lai này giống nhau đặc điểm là:
Tỷ lệ hoa đỏ ở đời con.
Tỷ lệ hoa hồng ở đời con.
Tỷ lệ hoa trắng ở đời con.
Kiểu gene ở đời con.
Ở một loài thực vật, có 2 gen nằm trên 2 NST khác nhau tác động tích luỹ lên sự hình thành chiều cao cây. Gen A có 2 alen, gen B có 2 alen. Cây cao nhất có độ cao 120 cm, cây thấp nhất có chiều cao 100 cm. Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?
Cây cao 110cm có kiểu gen AAbb.
Có 4 kiểu gen quy định cây cao 120cm.
Có 3 kiểu gen quy định cây cao 110cm.
Cây cao 105 cm có kiểu gen Aabb hoặc aaBb.
Nhà di truyền học Thụy Điển Nilsson – Ehle phát hiện nghiên cứu sự di truyền màu sắc hạt lúa mì. Ở lúa mì, những cây có kiểu gene A1A1A2A2 có màu đỏ đậm, các cây có ít allele trội hơn thì sắc tố đỏ sẽ nhạt hơn và chuyển sang màu hồng, càng ít allele trội thì màu hồng càng nhạt và cuối cùng cây không có allele trội a1a1a2a2 có màu trắng. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau
Phép lai | Tỷ lệ cây có màu đỏ thẫm | |
1 | A x B | 1/8 |
2 | A x C | 1/8 |
3 | B x C | 1/4 |
Xét các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Cây A có kiểu gene dị hợp tử.
Cây B và cây C khi lai với cây A cho ra một tỷ lệ kiểu hình giống nhau ở đời con.
Ở phép lai cây B và cây C có thể cho toàn cây hoa hồng.
Tỷ lệ hoa hồng thu được ở phép lai 3 là 50%.
Ở một loài thực vật, dạng kiểu dại (không đột biến) có hoa màu xanh. Người ta sử dụng bức xạ tạo ra ba dòng đột biến đều có hoa màu trắng va khó phân biệt được bằng mắt thường, kí hiệu trắng 1, trắng 2 và trắng 3. Các đột biến này đều là các dòng thuần chủng, có kiểu gen ở trạng thái đồng hợp từ. Thực hiện các phép lai dưới đây, kết quả thu được F1, F2, Fa ở bảng sau:
TT | Phép lai giữa các cây ở P | Kiểu hình các cây F1 | Kiểu hình các cây ở đời con |
1 | Hoa trắng 1 × Hoa xanh | 100% cây hoa xanh | F2: 75% cây hoa xanh: 25% cây hoa trắng |
2 | Hoa trắng 2 × Hoa xanh | 100% cây hoa xanh | F2: 75% cây hoa xanh: 25% cây hoa trắng |
3 | Hoa trắng 3 × Hoa xanh | 100% cây hoa xanh | F2: 75% cây hoa xanh: 25% cây hoa trắng |
4 | Hoa trắng 1 × Hoa trắng 2 | 100% cây hoa trắng | Không có dữ liệu |
5 | Hoa trắng 1 × Hoa trắng 3 | 100% cây hoa xanh | Không có dữ liệu |
6 | Hoa trắng 2 × Hoa trắng 3 | 100% cây hoa xanh | Fa: 75% cây hoa trắng: 25% cây hoa xanh |
Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?
Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen không alen tương tác quy định.
Phép lai 4 cho đời F1 có kiểu gen dị hợp tử về 2 cặp gen.
Cho cây F1 của phép lai 4 giao phấn với cây F1 của phép lai 5 thu được F2: 75% cây hoa xanh: 25% cây hoa trắng.
F2 của phép lai 5 và F2 của phép lai 6 có tỉ lệ kiểu hình khác nhau.
Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 gen phân li độc lập cùng quy định, các gen này quy định các enzyme khác nhau cũng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở hạt theo sơ đồ sau.

Cho biết alen A và B có tác động gây chết ở giai đoạn phôi khi ở trạng thái đồng hợp tử trội AABB.
Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?
Trong loài này có tối đa 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa hồng.
Cho các cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn ngẫu nhiên sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 8:6:1.
Cho cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn với cây hoa trắng sẽ thu được đời con có 25% cây hoa đỏ.
Cho cây dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn thu được F1. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa hồng ở F1, thì xác suất cây này có kiểu gen thuần chủng là 1/3.
Mộtloàithựcvật,tínhtrạngmàuhoadohaicặpgenequyđịnh.Chohaicâyđềucóhoa hồnggiaophấnvớinhau,thuđượcF1 gồm100%câyhoađỏ.Chocác câyF1 tự thụphấn, thuđược F2 có kiểu hình phânlitheo tỉlệ:56,25%cây hoađỏ:37,5%cây hoahồng:6,25%cây hoatrắng. Biếtrằngkhôngxảyrađộtbiến.Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?
F2 có 5 loại kiểu gene quy định kiểu hình hoa hồng.
Trong tổng số cây hoa đỏ ở F2, số cây không thuần chủng chiếm tỉ lệ 8/9.
Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2, thu được F3 có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 1/27.
Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.
Ở một giống ngô, chiều cao của cây do các cặp gen cùng quy định, các gen phân ly độc lập. Cứ mỗi gen trội có mặt trong kiểu gen làm cho cây thấp hơn 10 cm. Cây có chiều thấp nhất là 100 cm. Cho cây bố mẹ dị hợp tất cả các cặp gen tự thụ thu được các hạt ngô F1 đem gieo trồng các hạt ngô thu được các loại kiểu hình như hình bên. Theo lý thuyết, trong các nhận định sau nhận định nào Đúng hay Sai?

Tính trạng chiều cao cây tuân theo quy luật tương tác giữa các gene không allele.
Cây bố mẹ có kiểu gen dị hợp 3 cặp.
Cây A có tỉ lệ nhỏ nhất.
Cây B có chiều cao 160cm và có kiểu gen AABBDD.
Hai gene mã hoá cho tiểu phần lớn và tiểu phần nhỏ của enzyme Rubisco có hoạt tính sinh học xúc tác phản ứng giữa CO₂ và ribulose-1,5-bisphosphate (RuBP). Nếu một trong hai gene đột biến dẫn tới enzyme không có hoạt tính xúc tác phản ứng cố định CO2 trong quang hợp. Hai sơ đồ sau mô tả sơ đồ hóa sinh của hai gen D và E, hãy cho biết nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?

Để hình thành enzyme Rubisco chỉ cần có sự tham gia của 1 trong 2 gene không alelle bình thường D và E.
Alelle đột biến d và e làm cho enzyme Rubisco mất hoạt tính chuyển hóa ribulose-1,5-bisphosphate (RuBP) thành 3-phosphoglycerate (3-PGA).
Cơ thể có kiểu gene D-E- tạo được enzyme có hoạt tính sinh học chuyển hóa ribulose-1,5-bisphosphate (RuBP) → hai phân tử 3-phosphoglycerate (3-PGA)
Enzyme Rubisco xúc tác phản ứng giữa CO₂ và ribulose-1,5-bisphosphate (RuBP) → hai phân tử 3-phosphoglycerate (3-PGA).
HbA là loại hemoglobin phổ biến nhất ở cơ thể người, được cấu tạo từ hai chuỗi polypeptide α và hai chuỗi polypeptide β. Trong đó hai chuỗi polypeptide α do hai gene cùng nằm trên nhiễm sắc thể số 16 là HBA1 và HBA2 quy định, chuỗi polypeptide β do gene HBB nằm trên nhiễm sắc thể số 11 quy định. Sơ đồ hóa sinh dưới đây mô tả quá trình trình hình thành HbA và HbS, hãy cho biết nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?

Sơ đồ 1, mô tả sự hình thành phân tử Hb bình thường.
Sơ đồ 2, sự hình thành phân tử Hb bị đột biến.
Sự hình thành HbS là do đột biến cả 3 gene không alelle cùng quy định.
Người bị bệnh hồng cầu hình liềm do đột biến gene gây ra có chức năng vận chuyển oxy kém hiệu quả, gây tắc nghẽn mạch máu và dẫn đến nhiều biến chứng sức khỏe nghiêm trọng.
Ở một loài hoa, xét ba cặp gen phân li độc lập, các gen này quy định các enzim khác nhau cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở cánh hoa theo sơ đồ sau: .
Các alen lặn đột biến k, l, m đều không tạo ra được các enzim K, L và M tương ứng. Khi các sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về cả ba cặp gen giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về ba cặp gen lặn, thu được F1. Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Theo lí thuyết, hãy cho biết nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?
Ở F2 có 8 kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ.
Ở F2 có 12 kiểu gen quy định kiểu hình trắng.
Ở F2, kiểu hình hoa vàng có ít kiểu gen quy định nhất.
Trong số hoa trắng ở F2, tỉ lệ hoa trắng có kiểu gen dị hợp là 11/14.
Ở chó Labrador, màu sắc lông do 2 lôcut gen phân li độc lập quy định. Những con chó của dòng này sẽ có thể có lông vàng, đỏ hoặc đen tùy thuộc vào sự có mặt của các sắc tố. Sự tương tác giữa các gen quy định kiểu hình được mô tả ngắn gọn như sau: .
Kiểu gen | Sắc tố tích lũy | Kiểu hình |
AABB; AABb; AaBB; AaBb | Eumelanin (lượng nhiều) | Lông đen |
AAbb; Aabb | Eumelanin (lượng ít) | Lông nâu |
aaBB; aaBb; aabb | Pheomelanin | Lông vàng |
Hãy cho biết nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?
Lôcut gen A/a quy định khả năng sản xuất sắc tố Eumelanin trong cơ thể chó Labrador.
Lôcut gen B/b quy định khả năng sản xuất cả 2 loại sắc tố Pheomelanin và Eumelanin, nhưng Eumelanin là chủ yếu.
Đem lai 2 dòng chó Labrador lông vàng và lông nâu thuần chủng, có thể thu được đời con có toàn bộ đều lông đen.
Một cặp bố mẹ lông đen và nâu sinh con có thể có cả đen, nâu, vàng; nếu điều này xảy ra thì theo lí thuyết, tỉ lệ con lông đen là cao nhất
Xét tính trạng màu lông ở một loài động vật, có 4 dòng thuần chủng là xám, nâu, đỏ và trắng, tiến hành các phép lai và thu được kết quả (F1) như sau:
Phép lai 1 | Con lông xám con lông đỏ | 100% con lông hung |
Phép lai 2 | Con lông nâu con lông đỏ | 100% con lông đỏ |
Phép lai 3 | Con lông nâu con lông xám | 100% con lông xám |
Phép lai 4 | Con lông hung (M) con lông trắng | 12,5% lông hung; 12,5% lông xám; 12,5% lông đỏ; 12,5% lông nâu; 50% lông trắng |
Biết rằng gen quy định tính trạng nằm trên NST thường, không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?
Tính trạng màu lông nói trên được quy định bởi 2 cặp gen tương tác với nhau.
Trong quần thể này, cá thể lông xám có số kiểu gen nhiều hơn cá thể lông đỏ.
Cho hai cá thể có kiểu gen giống con lông hung (M) giao phối với nhau thu được F2. Trong số các cá thể lông xám F2, các cá thể mang kiểu gen dị hợp một cặp gen chiếm tỷ lệ 4/9.
Loại bỏ các con lông trắng ở đời con của phép lai 4 và cho các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được con lông trắng có kiểu gen đồng hợp lặn chiếm tỷ lệ 81/1024.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi







