195 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 9 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 1
42 câu hỏi
Một gene chi phối nhiều tính trạng được gọi là
gene đa hiệu.
nhiều gene quy định một tính trạng.
gene đa alelle.
một gene quy định một tính trạng.
Một gene mã hoá cho một phần tử protein quy định nhiều tính trạng. Gene này được gọi là
gene đa hiệu.
nhiều gene quy định một tính trạng.
gene đa alelle.
một gene quy định một tính trạng.
Biết rằng allele A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng, phép lai nào cho đời con có 50% hoa đỏ?
Aa × AA.
Aa × Aa.
aa × Aa.
aa × aa.
Nếu sản phẩm một gene là phân tử protein có mặt ở nhiều cơ quan trong cơ thể hoặc là enzyme có tác động đến các phản ứng hoá sinh sẽ quy định nhiều tính trạng. Gene đó được gọi là
gene đa hiệu.
gene cấu trúc.
gene đa alelle.
gene điều hòa.
Hiện tượng tương tác giữa các allele của cùng một gene, trong đó một allele không át chế hoàn toàn sự biểu hiện của allele còn lại, dẫn tới thể dị hợp có kiểu hình trung gian, không hoàn toàn giống một bên bố hoặc mẹ là hiện tượng
trội không hoàn toàn.
trội hoàn toàn.
đồng trội.
gene đa allele.
Bệnh phenylketonuria (PKU) do đột biến thành allele lặn nằm trên nhiễm sắc thể số 12. Người bệnh tổn thương hệ thần kinh dẫn đến trạng thái bị kích động, co giật, tăng trương lực cơ; đầu nhỏ; trí tuệ chậm phát triển. Gene mã hóa sản phẩm protein trên là
gene đa alelle.
gene đa hiệu.
một gene quy định một tính trạng.
gene đơn alelle.
Fibrillin là protein, protein có mặt ở nhiều cơ quan trong cơ thể người. Khi gene mã hoá fibrillin bị đột biến tạo allele trội sẽ gây ra hội chứng Marfan. Người mắc hội chứng này có đồng thời đặc điểm chân tay dài hơn, thuỷ tinh thể ở mắt bị huỷ hoại. Gene mã hóa sản phẩm protein trên được gọi là
gene đa alelle.
gene đa hiệu.
một gene quy định một tính trạng.
gene đơn alelle.
Gene quy định nhóm máu ABO ở người có 3 allele. Trong đó allele IA, IB quy định kháng nguyên tương ứng A và B trên bề mặt tế bào hồng cầu và Io không có khả năng quy định kháng nguyên A và B. Người có kiểu gene dị hợp IAIB có hai loại kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu và có nhóm máu AB. Đây là ví dụ về hiện tượng
trội không hoàn toàn.
trội hoàn toàn.
đồng trội.
gene đa allele.
Gene quy định tính trạng màu mắt của ruồi giấm có nhiều allele như: W+ quy định đỏ dại, Wbl quy định đỏ máu, Wch quy định đỏ chery, w quy định trắng,... Đây là ví dụ về hiện tượng
trội không hoàn toàn.
trội hoàn toàn.
đồng trội.
gene đa allele.
Màu lông ở thỏ do một gen có 4 allele (C, c, cch, ch) quy định. Các kiểu gene và các kiểu hình tương ứng được liệt kê trong bảng.

Thứ tự nào phản ánh đúng về tính trội của các allele trên?
C > ch > cch >c.
C > cch > ch >
ch > c> C > cch.
C > ch > c > cch.
Trường hợp cả hai allele khác nhau của cùng một gene đều biểu hiện kiểu hình riêng trên kiểu hình cơ thể thì kiểu tương tác này được gọi là
trội hoàn toàn.
đồng trội.
trội không hoàn toàn.
gene chịu ảnh hưởng môi trường.
Ở người, nhóm máu ABO do 3 gene allele IA, IB, IO quy định, nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gene IAIA, IAIO, nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gene IBIB, IBIO, nhóm máu O được quy định bởi kiểu gene IOIO, nhóm máu AB được quy định bơi kiểu gene IAIB. Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB. Nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải của người bố ?
Nhóm máu
Nhóm máu O.
Nhóm máu AB.
Nhóm máu A.
Gene quy định nhóm máu có …..(1)….. allele và quy định kháng nguyên trên bề mặt …….(2)……… Từ/ cụm từ còn thiếu là
1 – 1, 2 - tiểu cầu.
1 – 2, 2 - hồng cầu.
1 – 3, 2 - bạch cầu.
1 – 3, 2 – hồng cầu.
Kháng nguyên A và B được quy định bởi các allele IA,IB …….(1)……. Allele …(2)…… là lặn, ………(3)……. mã hóa kháng nguyên. Từ/ cụm từ còn thiếu là
1 – đồng lặn, 2 - IA, 3 – không.
1 – đồng trội, 2 - IO, 3 – không.
1 – đồng lặn, 2 - IO, 3 – có.
1 – trội không hoàn toàn, 2 - IO, 3 – không.
Nhóm máu A có chứa kháng nguyên ……...(1)…….. và có kiểu gene …….(2)…….. Từ/ cụm từ còn thiếu là
1 – A, 2 – IAIA.
1 – O, 2 – IAIA và IAIO
1 – A, 2 – IAIO
1 – A, 2 – IAIA và IAIO
Nhóm máu AB có chứa kháng nguyên ……...(1)…….. và có kiểu gene …….(2)…….. Từ/ cụm từ còn thiếu là
1 – A,B; 2 – IAIB, IAIA, IBIB.
1 – A,B,O; 2 – IAIB, IAIA, IBIB.
1 – A,B; 2 – IAIB.
1 – A,B,O; 2 – IAIB.
Ở người, nhóm máu do 1 gene có 3 alelle IA, IB, IOquy định; nhóm máu A có kiểu gene IAIA, IAIO; nhóm máu B có kiểu gene IBIB, IBIO; nhóm máu O có kiểu gene IOIO; nhóm máu AB có kiểu gene IAIB. Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu AB. Xác suất để đứa con đầu lòng của họ là con gái mang nhóm máu là A hoặc B chiếm tỉ lệ
6,25%.
12,5%.
50%.
25%.
Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 3 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele T1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele T2, T3; Allele T2 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele T3 quy định lông trắng. Thực hiện phép lai giữa cá thể lông vàng với nhau, tỷ lệ kiểu hình cá thể lông trắng tối đa ở F1 là
1.
0,75.
0,5.
0,25.
Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele A2, A3, A4; Allele A2 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele A3, A4; Allele A3 quy định lông hồng trội hoàn toàn so với allele A4 quy định lông trắng. Cho hai cá thể có màu lông ngẫu nhiên lai với nhau, phép lai nào thu được tỷ lệ lông đen chiếm 75%?
A2A3 × A1A3
A2A4 × A1A3
A1A4 × A2A3
A1A3 × A1A3
Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele A2, A3, A4; Allele A2 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele A3, A4; Allele A3 quy định lông hồng trội hoàn toàn so với allele A4 quy định lông trắng. Cho hai cá thể có màu lông ngẫu nhiên lai với nhau, phép lai nào thu được tỷ lệ kiểu hình là 1: 2: 1?
A1A2 × A2A3
A2A3 × A3A3
A1A4 × A2A3
A1A3 × A1A3
Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele A2, A3, A4; Allele A2 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele A3, A4; Allele A3 quy định lông hồng trội hoàn toàn so với allele A4 quy định lông trắng. Cho hai cá thể có màu lông ngẫu nhiên lai với nhau, phép lai nào thu được tỷ lệ kiểu gene là 1: 2: 1?
A1A2 × A2A3
A2A3 × A3A3
A1A4 × A2A3.
A1A3 × A1A3.
Ở một loài cây, tính trạng màu quả do một gen có 2 allele đồng trội nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Cho hai cây có màu quả khác nhau lai với nhau, phép lai nào thu được tỷ lệ kiểu hình theo tỷ lệ 1: 1?
AA × aa.
AA × Aa.
Aa × Aa.
aa × aa.
Ở một loài cây, tính trạng màu quả do một gen có 2 allele đồng trội nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Thực hiện phép lai giữa 2 cây có màu quả khác nhau lai với nhau F1 thu được 2 cây khác nhau có tỷ lệ kiểu hình 1: 1, tiếp tục giao phối nhẫu nhiên F1 thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình
1: 1.
9: 6: 1.
1: 2: 1.
3: 1.
Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele A2, A3, A4; Allele A2 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele A3, A4; Allele A3 quy định lông hồng trội hoàn toàn so với allele A4 quy định lông trắng. Thực hiện phép lai giữa các loài thu được bảng sau.

Tỷ lệ cá thể lông hồng ở F2 là
½.
¾.
¼.
1/8.
Ở người hệ nhóm máu ABO được qui định bởi các kiểu gen như sau.

Trong nhà hộ sinh người ta nhầm lẫn ba đứa trẻ với ba cặp bố mẹ có các nhóm máu như sau.

Đứa trẻ nào không thể là con của cặp vợ chồng (1)?
(2),(4)
(3)
(1),(3)
(1) và (4)
Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 3 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele T1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele T2, T3; Allele T2 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele T3 quy định lông trắng. Cho hai cá thể dị hợp có kiểu gene khác nhau lai với nhau thu được F1. F1 có tỷ lệ kiểu gene là
1: 1.
1: 2: 1.
3: 1.
1: 1: 1: 1.
Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 3 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele T1 quy định lông đen đồng trội với các allele T2 quy định lông vàng; Allele T1, T2 trội hoàn toàn so với allele T3 quy định lông trắng. Cho phép lai T1T2 x T2T3 thu được tỷ lệ kiểu hình là
1: 1.
1: 2: 1.
3: 1.
1: 1: 1: 1.
Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 3 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele T1 quy định lông đen đồng trội với các allele T2 quy định lông vàng; Allele T1, T2 trội hoàn toàn so với allele T3 quy định lông trắng. Cho phép lai T1T3 x T2T3 thu được tỷ lệ kiểu hình là
1: 1.
1: 2: 1.
3: 1.
1: 1: 1: 1.
Ở cây hoa mõm chó Antirrhinum majus, tính trạng màu hoa do một gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định màu hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele A2 quy định màu hoa trắng, trong đó kiểu gene trung gian mang màu hoa hồng. Thực hiện phép lai giữa các cây thu được bảng sau.

Tỷ lệ kiểu hình ở F2 là
1: 1.
1: 2: 1.
3: 1.
1: 1: 1: 1.
Ở cây hoa mõm chó Antirrhinum majus, tính trạng màu hoa do một gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định màu hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele A2 quy định màu hoa trắng, trong đó kiểu gene trung gian mang màu hoa hồng. Thực hiện phép lai giữa các cây thu được bảng sau.

Tỷ lệ kiểu hình ở F2 là
1: 1.
3: 1.
1: 2: 1.
1: 1: 1: 1.
Ở cây hoa mõm chó Antirrhinum majus, tính trạng màu hoa do một gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định màu hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele A2 quy định màu hoa trắng, trong đó kiểu gene trung gian mang màu hoa hồng. Thực hiện phép lai giữa các cây thu được bảng sau.

Tỷ lệ kiểu hình ở F2 là
15: 1.
7: 1.
9: 6: 1.
9: 4: 3.
Ở cây hoa rồng (Pachystachys lutea), màu sắc hoa tuân theo quy luật trội không hoàn toàn. Phép lai giữa 2 cây hoa rồng thuần chủng thu được F1 có tỉ lệ

100% hoa hồng
25% hoa đỏ: 25% hoa hồng.
75% hoa đỏ: 25% hoa hồng.
75% hoa hồng: 25% hoa trắng.
Ở cây hoa rồng (Pachystachys lutea), màu sắc hoa tuân theo quy luật trội không hoàn toàn. Phép lai giữa 2 cây hoa rồng thuần chủng thu được F1 có tỉ lệ 100% cây hoa hồng, kiểu gene của cây hoa đỏ và cây hoa trắng ở P là

AA và aa.
Aa và aa.
Aa và AA.
aa và AA.
Ở cây hoa rồng (Pachystachys lutea), màu sắc hoa tuân theo quy luật trội không hoàn toàn. Phép lai giữa 2 cây hoa rồng thuần chủng thu được F1 có tỉ lệ 100% cây hoa hồng, tiếp tục lấy cây hoa hồng ở F1 tự thụ thu được F2 có tỉ lệ

25% cây hoa đỏ: 75% cây hoa hồng.
25% cây hoa đỏ: 50% cây hoa hồng: 25% cây hoa trắng.
25% cây hoa trắng: 75% cây hoa hồng.
100% hoa hồng.
Ở cây hoa mõm chó Antirrhinum majus, tính trạng màu hoa do một gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định màu hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele A2 quy định màu hoa trắng, trong đó kiểu gene trung gian mang màu hoa hồng. Thực hiện phép lai giữa các cây thu được bảng sau.

Tỷ lệ kiểu hình ở F2 là
3 hoa hồng: 1 hoa đỏ.
7 hoa đỏ: 1 hoa hồng.
3 hoa đỏ: 1 hoa hồng.
3 hoa hồng: 1 hoa trắng.
Ở cây hoa mõm chó Antirrhinum majus, tính trạng màu hoa do một gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định màu hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele A2 quy định màu hoa trắng, trong đó kiểu gene trung gian mang màu hoa hồng. Thực hiện phép lai giữa các cây thu được bảng sau.

Tỷ lệ kiểu hình ở F2 là
3 hoa trắng: 1 hoa đỏ.
3 hoa đỏ: 1 hoa trắng.
3 hoa đỏ: 1 hoa hồng.
1 hoa hồng: 3 hoa trắng.
Cho một loài thực vật, xét 1 gen có 3 allele; allele A1 quy định hoa đỏ, allele A2 quyđịnh hoa vàng, allele A3 quy định hoa trắng. Thực hiện phép lai giữa các cây thu được bảng sau.

Theo lí thuyết, ở F2 số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ
1/2.
7/16.
5/16.
1/4.
Cho một loài thực vật, xét 1 gen có 3 allele; allele A1 quy định hoa đỏ, allele A2 quy định hoa vàng, allele A3 quy định hoa trắng.

Theo lí thuyết, ở F2 cây hoa vàng chiếm tỉ lệ bao nhiêu biết F1 có cả 3 loại allele?
1/2.
1/8.
1/16.
1/4.
Cho một loài thực vật, xét 1 gen có 3 allele ; allele A quy định hoa đỏ, allele A2 quy định hoa vàng, allele A3 quy định hoa trắng. Phép lai P: cây hoa đỏ lai với cây hoa vàng, thu được F1 có 50% cây hoa đỏ; 25% cây hoa vàng: 25% cây hoa trắng. F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2. Theo lí thuyết, ở F2 số cây hoa vàng chiếm tỉ lệ
1/2.
3/16.
5/16.
3/24.
Ở cây hoa rồng (Pachystachys lutea), tính trạng màu hoa do một gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định màu hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele A2 quy định màu hoa trắng, trong đó kiểu gene trung gian mang màu hoa hồng. Cho hai cây lai ngẫu nhiên thu được F1 tỷ lệ kiểu hình 50% cây hoa hồng: 50% cây hoa trắng. Phép lai nào là phép lai (P)?
A1A2 xA1A2
A1A2 xA2A2
A1A2 xA1A1
A1A1 xA2A2
Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele A2, A3, A4; Allele A2 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele A3, A4; Allele A3 quy định lông hồng trội hoàn toàn so với allele A4 quy định lông trắng. Ở P cho hai cá thể ngẫu nhiên giao phối thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 1 lông đen: 1 lông hồng. Phép lai nào là phép lai (P)?
A1A3 x A4A4
A1A3 x A2A4
A1A2 x A4A4
A1A4 x A4A4
Ở loài chuột, tính trạng màu lông được quy định bởi 1 gen có 4 allele trên NST thường, các allele trội là trội hoàn toàn. Cho 6 con P (kí hiêu là a, b, c, d, e, f) thuộc loài này thực hiện các phép lai sau:
• Phép lai 1 (P): ♂ lông đen (a) x ♀lông đen (b) tạo ra F1 có 75% con lông đen: 25% con lông nâu.
• Phép lai 2 (P): ♂ lông vàng (c) x ♀ lông trắng (d) tạo ra F1 có 100% con lông vàng.
• Phép lai 3 (P): ♂ lông nâu (e) x ♀ lông vàng (f) tạo ra F1 có 25% con lông trắng: 25% con lông vàng: 50% con lông nâu.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có 2 kiểu gen quy định kiểu hình lông nâu.
II. Nếu chỉ dựa vào tỉ lệ kiểu hình F1 tạo ra từ các phép lai trên, xác định chính xác kiểu gen của 4 trong 6 con P.
III. Cho con (d) giao phối với con (e) tạo ra đời con có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình.
IV. Cho con (a) giao phối với con (f), đời con có thể có tỉ lệ 50% con lông đen: 50% con lông vàng.
2.
1.
3.
4.







