195 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 9 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 1
Đề thi

195 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 9 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 1

A
Admin
Sinh họcLớp 1276 lượt thi
42 câu hỏi
Đoạn văn

Văn bản ngữ liệu

SỰ TÍCH BÔNG HOA CÚC

Ngày xưa, đã lâu lắm rồi, không ai còn nhớ rõ là tự bao giờ. Ở một vùng nọ có hai mẹ con rất nghèo sống với nhau. Người mẹ đau yếu luôn. Mắt bà mờ dần đi, còn tai thì ù không nghe rõ. Con gái bà còn rất nhỏ. Bệnh tình của người mẹ ngày một nặng thêm. Bà không ăn, không ngủ được. Em bé thương mẹ lắm. Em luôn luôn ở bên mẹ, nhưng cũng không thể làm cho mẹ khỏi bệnh được. Người ta bảo em rằng: ở một nơi kia, có ông thầy lang giỏi, nên em quyết tâm đi tìm thầy chữa bệnh cho mẹ. Em đi suốt cả ngày đêm. Rồi một hôm em đến một ngôi chùa. Em vừa đói vừa mệt, nằm vật ra trước cổng chùa. Tấm lòng hiếu thảo của em động đến Trời Phật, nên một ông thầy chùa đi ra ngoài về, gặp thấy em, ông đưa vào chùa, và cho em ăn uống, nghe đầu đuôi câu chuyện. Thấy em hiếu thảo, ông đưa cho em một bông hoa Cúc, và dặn cách làm thuốc cho mẹ uống. Ông Sư còn cho em biết là bông Cúc có bao nhiêu cánh thì mẹ em sẽ sống thêm được bấy nhiêu năm. Em bé cám ơn rối rít, rồi mừng rỡ, em chào từ giã nhà sư ra về. Vì mong cho mẹ sống thật lâu, em ngồi xuống bên đường, lấy tay xé các cánh hoa cúc ra thành nhiều cánh nhỏ. Từ đó hoa Cúc có vô số cánh nhỏ li ti. Bà mẹ đã được chữa lành bệnh và sống rất lâu với người con gái hiếu thảo của mình. Ngày nay hoa Cúc là một trong những vị thuốc nam được dùng nhiều trong các đơn thuốc, có tên là Liêu Chi.

(Nguồn: truyencotich.top)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gene chi phối nhiều tính trạng được gọi là

gene đa hiệu.

nhiều gene quy định một tính trạng.

gene đa alelle.

một gene quy định một tính trạng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gene mã hoá cho một phần tử protein quy định nhiều tính trạng. Gene này được gọi là

gene đa hiệu.

nhiều gene quy định một tính trạng.

gene đa alelle.

một gene quy định một tính trạng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng allele A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng, phép lai nào cho đời con có 50% hoa đỏ?

Aa × AA.

Aa × Aa.

aa × Aa.

aa × aa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu sản phẩm một gene là phân tử protein có mặt ở nhiều cơ quan trong cơ thể hoặc là enzyme có tác động đến các phản ứng hoá sinh sẽ quy định nhiều tính trạng. Gene đó được gọi là

gene đa hiệu.

gene cấu trúc.

gene đa alelle.

gene điều hòa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng tương tác giữa các allele của cùng một gene, trong đó một allele không át chế hoàn toàn sự biểu hiện của allele còn lại, dẫn tới thể dị hợp có kiểu hình trung gian, không hoàn toàn giống một bên bố hoặc mẹ là hiện tượng

trội không hoàn toàn.

trội hoàn toàn.

đồng trội.

gene đa allele.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh phenylketonuria (PKU) do đột biến thành allele lặn nằm trên nhiễm sắc thể số 12. Người bệnh tổn thương hệ thần kinh dẫn đến trạng thái bị kích động, co giật, tăng trương lực cơ; đầu nhỏ; trí tuệ chậm phát triển. Gene mã hóa sản phẩm protein trên là

gene đa alelle.

gene đa hiệu.

một gene quy định một tính trạng.

gene đơn alelle.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Fibrillin là protein, protein có mặt ở nhiều cơ quan trong cơ thể người. Khi gene mã hoá fibrillin bị đột biến tạo allele trội sẽ gây ra hội chứng Marfan. Người mắc hội chứng này có đồng thời đặc điểm chân tay dài hơn, thuỷ tinh thể ở mắt bị huỷ hoại. Gene mã hóa sản phẩm protein trên được gọi là

gene đa alelle.

gene đa hiệu.

một gene quy định một tính trạng.

gene đơn alelle.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Gene quy định nhóm máu ABO ở người có 3 allele. Trong đó allele IA, IB quy định kháng nguyên tương ứng A và B trên bề mặt tế bào hồng cầu và Io không có khả năng quy định kháng nguyên A và B. Người có kiểu gene dị hợp IAIB có hai loại kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu và có nhóm máu AB. Đây là ví dụ về hiện tượng

trội không hoàn toàn.

trội hoàn toàn.

đồng trội.

gene đa allele.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Gene quy định tính trạng màu mắt của ruồi giấm có nhiều allele như: W+ quy định đỏ dại, Wbl quy định đỏ máu, Wch quy định đỏ chery, w quy định trắng,... Đây là ví dụ về hiện tượng

trội không hoàn toàn.

trội hoàn toàn.

đồng trội.

gene đa allele.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Màu lông ở thỏ do một gen có 4 allele (C, c, cch​, ch​) quy định. Các kiểu gene và các kiểu hình tương ứng được liệt kê trong bảng.

Màu lông ở thỏ do một gen có 4 allele (C, c, cch​, ch​) quy định. Các kiểu gene và các kiểu hình tương ứng được liệt kê trong bảng.  Thứ tự nào phản ánh đúng về tính trội của các allele trên? (ảnh 1)

Thứ tự nào phản ánh đúng về tính trội của các allele trên?

C > ch > cch >c.

C > cch > ch >

ch > c> C > cch.

C > ch > c > cch.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

- Các kiểu gen có allele C đều là nâu nên chứng tỏ C (nâu) là allele trội nhất.

- Chỉ duy nhất kiểu gen cc là bạch tạng, các kiểu gen chứa c đều có kiểu hình khác chứng tỏ c (bạch tạng) là allele lặn nhất.

- Kiểu gen có chch quy định kiểu hình Himalaya, nhưng kiểu gen cchch quy định xám nhạt chứng tỏ cch (xám nhạt) trội hơn ch (Himalaya).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp cả hai allele khác nhau của cùng một gene đều biểu hiện kiểu hình riêng trên kiểu hình cơ thể thì kiểu tương tác này được gọi là

trội hoàn toàn.

đồng trội.

trội không hoàn toàn.

gene chịu ảnh hưởng môi trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, nhóm máu ABO do 3 gene allele IA, IB, IO quy định, nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gene IAIA, IAIO, nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gene IBIB, IBIO, nhóm máu O được quy định bởi kiểu gene IOIO, nhóm máu AB được quy định bơi kiểu gene IAIB. Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB. Nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải của người bố ?

Nhóm máu

Nhóm máu O.

Nhóm máu AB.

Nhóm máu A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

-Mẹ có nhóm máu AB, có thể cho các giao tử là IA và IB

-Khi con sinh ra cũng có nhóm máu AB thì bên làm bố phải cho ít nhất một trong hai giao tử là IA và IB

-Nhưng nếu bên làm bố có nhóm máu O thì đó chắc chắn không phải là con của ông ấy.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Gene quy định nhóm máu có …..(1)….. allele và quy định kháng nguyên trên bề mặt …….(2)……… Từ/ cụm từ còn thiếu là

1 – 1, 2 - tiểu cầu.

1 – 2, 2 - hồng cầu.

1 – 3, 2 - bạch cầu.

1 – 3, 2 – hồng cầu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Kháng nguyên A và B được quy định bởi các allele IA,IB …….(1)……. Allele …(2)…… là lặn, ………(3)……. mã hóa kháng nguyên. Từ/ cụm từ còn thiếu là

1 – đồng lặn, 2 - IA, 3 – không.

1 – đồng trội, 2 - IO, 3 – không.

1 – đồng lặn, 2 - IO, 3 – có.

1 – trội không hoàn toàn, 2 - IO, 3 – không.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm máu A có chứa kháng nguyên ……...(1)…….. và có kiểu gene …….(2)…….. Từ/ cụm từ còn thiếu là

1 – A, 2 – IAIA.

1 – O, 2 – IAIA và IAIO

1 – A, 2 – IAIO

1 – A, 2 – IAIA và IAIO

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm máu AB có chứa kháng nguyên ……...(1)…….. và có kiểu gene …….(2)…….. Từ/ cụm từ còn thiếu là

1 – A,B; 2 – IAIB, IAIA, IBIB.

1 – A,B,O; 2 – IAIB, IAIA, IBIB.

1 – A,B; 2 – IAIB.

1 – A,B,O; 2 – IAIB.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, nhóm máu do 1 gene có 3 alelle IA, IB, IOquy định; nhóm máu A có kiểu gene IAIA, IAIO; nhóm máu B có kiểu gene IBIB, IBIO; nhóm máu O có kiểu gene IOIO; nhóm máu AB có kiểu gene IAIB. Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu AB. Xác suất để đứa con đầu lòng của họ là con gái mang nhóm máu là A hoặc B chiếm tỉ lệ

6,25%.

12,5%.

50%.

25%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 3 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele T1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele T2, T3; Allele T2 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele T3 quy định lông trắng. Thực hiện phép lai giữa cá thể lông vàng với nhau, tỷ lệ kiểu hình cá thể lông trắng tối đa ở F1

1.

0,75.

0,5.

0,25.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Cho cá thể lông vàng x cá thể lông vàng, chỉ có một phép lai xuất hiện lông trắng là A2A3 x A2A3 thu được cá thể lông trắng là 25% tức 0,25.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele A2, A3, A4; Allele A2 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele A3, A4; Allele A3 quy định lông hồng trội hoàn toàn so với allele A4 quy định lông trắng. Cho hai cá thể có màu lông ngẫu nhiên lai với nhau, phép lai nào thu được tỷ lệ lông đen chiếm 75%?

A2A3 × A1A3

A2A4 × A1A3

A1A4 × A2A3

A1A3 × A1A3

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele A2, A3, A4; Allele A2 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele A3, A4; Allele A3 quy định lông hồng trội hoàn toàn so với allele A4 quy định lông trắng. Cho hai cá thể có màu lông ngẫu nhiên lai với nhau, phép lai nào thu được tỷ lệ kiểu hình là 1: 2: 1?

A1A2 × A2A3

A2A3 × A3A3

A1A4 × A2A3

A1A3 × A1A3

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele A2, A3, A4; Allele A2 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele A3, A4; Allele A3 quy định lông hồng trội hoàn toàn so với allele A4 quy định lông trắng. Cho hai cá thể có màu lông ngẫu nhiên lai với nhau, phép lai nào thu được tỷ lệ kiểu gene là 1: 2: 1?

A1A2 × A2A3

A2A3 × A3A3

A1A4 × A2A3.

A1A3 × A1A3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài cây, tính trạng màu quả do một gen có 2 allele đồng trội nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Cho hai cây có màu quả khác nhau lai với nhau, phép lai nào thu được tỷ lệ kiểu hình theo tỷ lệ 1: 1?

AA × aa.

AA × Aa.

Aa × Aa.

aa × aa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Do tuân theo quy luật đồng trội nên Aa sẽ có màu khác so với AA và aa. Vậy phép lai AA × Aa sẽ cho thu được tỷ lệ kiểu hình 1:1

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài cây, tính trạng màu quả do một gen có 2 allele đồng trội nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Thực hiện phép lai giữa 2 cây có màu quả khác nhau lai với nhau F1 thu được 2 cây khác nhau có tỷ lệ kiểu hình 1: 1, tiếp tục giao phối nhẫu nhiên F1 thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình

1: 1.

9: 6: 1.

1: 2: 1.

3: 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

AA x Aa tạo AA: Aa ( có thể Aa x aa)

Suy ra (3/4 A: ¼ a) x (3/4A: ¼ a) thu được tỷ lệ kiểu hình 9: 6:1

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele A2, A3, A4; Allele A2 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele A3, A4; Allele A3 quy định lông hồng trội hoàn toàn so với allele A4 quy định lông trắng. Thực hiện phép lai giữa các loài thu được bảng sau.

Tỷ lệ cá thể lông hồng ở F2

½.

¾.

¼.

1/8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

A1A3 x A4A4 thu được 1A1A4: 1A3A4

Tính lại tỷ lệ ta thu được: ¼ A1: ¼ A3: ½ A4

Cho F1 x A4A4 sẽ thu được ¼ A3A4

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người hệ nhóm máu ABO được qui định bởi các kiểu gen như sau.

Trong nhà hộ sinh người ta nhầm lẫn ba đứa trẻ với ba cặp bố mẹ có các nhóm máu như sau.

Đứa trẻ nào không thể là con của cặp vợ chồng (1)?

(2),(4)

(3)

(1),(3)

(1) và (4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 3 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele T1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele T2, T3; Allele T2 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele T3 quy định lông trắng. Cho hai cá thể dị hợp có kiểu gene khác nhau lai với nhau thu được F1. F1 có tỷ lệ kiểu gene là

1: 1.

1: 2: 1.

3: 1.

1: 1: 1: 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Cá thể dị hợp có kiểu gene khác nhau lai với nhau luôn thu được tỷ lệ kiểu gene là 1: 1: 1:1

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 3 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele T1 quy định lông đen đồng trội với các allele T2 quy định lông vàng; Allele T1, T2 trội hoàn toàn so với allele T3 quy định lông trắng. Cho phép lai T1T2 x T2T3 thu được tỷ lệ kiểu hình là

1: 1.

1: 2: 1.

3: 1.

1: 1: 1: 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

T1T2 x T2T3 thu được T1T2: T1T3: T2T2: T2T3

Vì T1 và T2 đồng trội nên T1T2 có kiểu hình khác T1T3 nên tỷ lệ kiểu hình 1: 2: 1

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 3 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele T1 quy định lông đen đồng trội với các allele T2 quy định lông vàng; Allele T1, T2 trội hoàn toàn so với allele T3 quy định lông trắng. Cho phép lai T1T3 x T2T3 thu được tỷ lệ kiểu hình là

1: 1.

1: 2: 1.

3: 1.

1: 1: 1: 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

T1T3 x T2T3 thu được T1T2: T1T3: T2T3: T3T3

Trong quy luật đồng trội chỉ có T1T2 khác nhau còn lại như bình thường nên theo tỷ lệ 1:1:1:1

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây hoa mõm chó Antirrhinum majus, tính trạng màu hoa do một gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định màu hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele A2 quy định màu hoa trắng, trong đó kiểu gene trung gian mang màu hoa hồng. Thực hiện phép lai giữa các cây thu được bảng sau.

Tỷ lệ kiểu hình ở F2

1: 1.

1: 2: 1.

3: 1.

1: 1: 1: 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Cây hoa đỏ A1A1 lai với cây hoa trắng A2A2 thu được hoa hồng A1A2

Cho A1A2 x A1A2 thu được 1A1A1: 2A1A2: 1A2A2

Vì theo quy luật trội không hoàn toàn nên tỷ lệ kiểu hình = 1: 2:1

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây hoa mõm chó Antirrhinum majus, tính trạng màu hoa do một gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định màu hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele A2 quy định màu hoa trắng, trong đó kiểu gene trung gian mang màu hoa hồng. Thực hiện phép lai giữa các cây thu được bảng sau.

Ở cây hoa mõm chó Antirrhinum majus, tính trạng màu hoa do một gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định màu hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele A2 quy (ảnh 1)

Tỷ lệ kiểu hình ở F2

1: 1.

3: 1.

1: 2: 1.

1: 1: 1: 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Cây hoa đỏ A1A1 lai với cây hoa trắng A2A2 thu được hoa hồng A1A2

Cho A1A2 x A1A2 thu được 1A1A1: 2A1A2: 1A2A2

Vậy nên tỷ lệ kiểu gene là 1:2:1

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây hoa mõm chó Antirrhinum majus, tính trạng màu hoa do một gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định màu hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele A2 quy định màu hoa trắng, trong đó kiểu gene trung gian mang màu hoa hồng. Thực hiện phép lai giữa các cây thu được bảng sau.

Tỷ lệ kiểu hình ở F2

15: 1.

7: 1.

9: 6: 1.

9: 4: 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Cây hoa đỏ A1A1 lai với cây hoa trắng A2A2 thu được hoa hồng A1A2

Cho A1A2 x A2A2 thu được 1A1A2: 1A2A2

Tính lại tỷ lệ thu được (1/4A1: 3/4A2)

(1/4A1: 3/4A2) x (1/4A1: 3/4A2) thu được 9/16 A2A2: 6 A1A2: 1 A1A1

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây hoa rồng (Pachystachys lutea), màu sắc hoa tuân theo quy luật trội không hoàn toàn. Phép lai giữa 2 cây hoa rồng thuần chủng thu được F1 có tỉ lệ

100% hoa hồng

25% hoa đỏ: 25% hoa hồng.

75% hoa đỏ: 25% hoa hồng.

75% hoa hồng: 25% hoa trắng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây hoa rồng (Pachystachys lutea), màu sắc hoa tuân theo quy luật trội không hoàn toàn. Phép lai giữa 2 cây hoa rồng thuần chủng thu được F1 có tỉ lệ 100% cây hoa hồng, kiểu gene của cây hoa đỏ và cây hoa trắng ở P là

AA và aa.

Aa và aa.

Aa và AA.

aa và AA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây hoa rồng (Pachystachys lutea), màu sắc hoa tuân theo quy luật trội không hoàn toàn. Phép lai giữa 2 cây hoa rồng thuần chủng thu được F1 có tỉ lệ 100% cây hoa hồng, tiếp tục lấy cây hoa hồng ở F1 tự thụ thu được F2 có tỉ lệ

25% cây hoa đỏ: 75% cây hoa hồng.

25% cây hoa đỏ: 50% cây hoa hồng: 25% cây hoa trắng.

25% cây hoa trắng: 75% cây hoa hồng.

100% hoa hồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây hoa mõm chó Antirrhinum majus, tính trạng màu hoa do một gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định màu hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele A2 quy định màu hoa trắng, trong đó kiểu gene trung gian mang màu hoa hồng. Thực hiện phép lai giữa các cây thu được bảng sau.

Tỷ lệ kiểu hình ở F2

3 hoa hồng: 1 hoa đỏ.

7 hoa đỏ: 1 hoa hồng.

3 hoa đỏ: 1 hoa hồng.

3 hoa hồng: 1 hoa trắng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Cây hoa đỏ A1A1 lai với cây hoa trắng A2A2 thu được hoa hồng A1A2

Cho A1A2 x A2A2 thu được 1A1A2: 1A2A2

Tính lại tỷ lệ thu được (1/4A1: 3/4A2)

(1/4A1: 3/4A2) x A1A1 thu được 3A1A2: 1 A1A1

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây hoa mõm chó Antirrhinum majus, tính trạng màu hoa do một gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định màu hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele A2 quy định màu hoa trắng, trong đó kiểu gene trung gian mang màu hoa hồng. Thực hiện phép lai giữa các cây thu được bảng sau.

Tỷ lệ kiểu hình ở F2

3 hoa trắng: 1 hoa đỏ.

3 hoa đỏ: 1 hoa trắng.

3 hoa đỏ: 1 hoa hồng.

1 hoa hồng: 3 hoa trắng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Cây hoa đỏ A1A1 lai với cây hoa trắng A2A2 thu được hoa hồng A1A2

Cho A1A2 x A2A2 thu được 1A1A2: 1A2A2

Tính lại tỷ lệ thu được (1/4A1: 3/4A2)

(1/4A1: 3/4A2) x A2A2 thu được 1A1A2: 3 A2A2

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một loài thực vật, xét 1 gen có 3 allele; allele A1 quy định hoa đỏ, allele A2 quyđịnh hoa vàng, allele A3 quy định hoa trắng. Thực hiện phép lai giữa các cây thu được bảng sau.

Theo lí thuyết, ở F2 số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ

1/2.

7/16.

5/16.

1/4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

F1 có tỷ lệ như trên thì phép lai P phải có là A1A3 x A2A3 thu được A1A2: A1A3: A2A3: A3A3 có tỷ lệ kiểu hình như trên

Tính lại tỷ lệ ta có: (1/4 A1: ¼ A2: 2/4A3)

Khi cho giao phấn ngẫu nhiên: (1/4 A1: ¼ A2: 2/4A3) x (1/4 A1: ¼ A2: 2/4A3)

Thu được hoa đỏ là = A1A1 + A1A2+ A1A3 = ¼ x ¼ + ¼ x 1/4 x 2 + ¼ x 2/4 x 2 = 7/16

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một loài thực vật, xét 1 gen có 3 allele; allele A1 quy định hoa đỏ, allele A2 quy định hoa vàng, allele A3 quy định hoa trắng.

Theo lí thuyết, ở F2 cây hoa vàng chiếm tỉ lệ bao nhiêu biết F1 có cả 3 loại allele?

1/2.

1/8.

1/16.

1/4.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một loài thực vật, xét 1 gen có 3 allele ; allele A quy định hoa đỏ, allele A2 quy định hoa vàng, allele A3 quy định hoa trắng. Phép lai P: cây hoa đỏ lai với cây hoa vàng, thu được F1 có 50% cây hoa đỏ; 25% cây hoa vàng: 25% cây hoa trắng. F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2. Theo lí thuyết, ở F2 số cây hoa vàng chiếm tỉ lệ

1/2.

3/16.

5/16.

3/24.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Cho một loài thực vật, xét 1 gen có 3 allele ; allele A quy định hoa đỏ, allele A2 quy định hoa vàng, allele A3 quy định hoa trắng. Phép lai P: cây hoa đỏ lai với cây hoa vàng, thu được F1 có (ảnh 1)

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây hoa rồng (Pachystachys lutea), tính trạng màu hoa do một gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định màu hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele A2 quy định màu hoa trắng, trong đó kiểu gene trung gian mang màu hoa hồng. Cho hai cây lai ngẫu nhiên thu được F1 tỷ lệ kiểu hình 50% cây hoa hồng: 50% cây hoa trắng. Phép lai nào là phép lai (P)?

A1A2 xA1A2

A1A2 xA2A2

A1A2 xA1A1

A1A1 xA2A2

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele A2, A3, A4; Allele A2 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele A3, A4; Allele A3 quy định lông hồng trội hoàn toàn so với allele A4 quy định lông trắng.  Ở P cho hai cá thể ngẫu nhiên giao phối thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 1 lông đen: 1 lông hồng. Phép lai nào là phép lai (P)?

A1A3 x A4A4

A1A3 x A2A4

A1A2 x A4A4

A1A4 x A4A4

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là A

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở loài chuột, tính trạng màu lông được quy định bởi 1 gen có 4 allele  trên NST thường, các allele  trội là trội hoàn toàn. Cho 6 con P (kí hiêu là a, b, c, d, e, f) thuộc loài này thực hiện các phép lai sau:

• Phép lai 1 (P): lông đen (a) x lông đen (b) tạo ra F1 có 75% con lông đen: 25% con lông nâu.

• Phép lai 2 (P): lông vàng (c) x lông trắng (d) tạo ra F1 có 100% con lông vàng.

• Phép lai 3 (P): lông nâu (e) x lông vàng (f) tạo ra F1 có 25% con lông trắng: 25% con lông vàng: 50% con lông nâu.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Có 2 kiểu gen quy định kiểu hình lông nâu.

II. Nếu chỉ dựa vào tỉ lệ kiểu hình F1 tạo ra từ các phép lai trên, xác định chính xác kiểu gen của 4 trong 6 con P.

III. Cho con (d) giao phối với con (e) tạo ra đời con có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình.

IV. Cho con (a) giao phối với con (f), đời con có thể có tỉ lệ 50% con lông đen: 50% con lông vàng.

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Vận dụng kiến thức giải bài tập di truyền quy luật một gen có nhiều allele cùng quy định một cặp tính trạng.

Cách giải:

Xác định trội lặn:

Từ phép lai 1, ta có P: lông đen x lông đen; F1: 3 lông đen: lông nâu => Lông đen là trội so với lông nâu.

Từ phép lai 2, ta có lông vàng là trội so với lông trắng.

Từ phép lai 3, ta có lông nâu là trội so với lông vàng.

=> Lông đen > lông nâu > lông vàng > lông trắng.

Quy ước gen:

A1 quy định lông đen; A2 quy định lông nâu; A3 quy định lông vàng; A4 quy định lông trắng.

I sai. Vì kiểu hình lông nâu do 3 kiểu gen quy định là: A2A2; A2A3; A2A4.

II đúng. Dựa vào kiểu hình của F1 ta chỉ xác định được kiểu gen của 4 con: c, d, e, f. Vì:

Phép lai 2: F1 tạo ra 100% lông vàng (A3A4) => P: A3A3 (c) x A4A4 (d).

Phép lai 3: F1 tạo ra ¼ lông trắng (A4A4) => P: A2A4 (e) x A3A4 (f).

Ở phép lai 1:

F1: ¾ A1-: ¼ A2-

=> P có thể là: A1A2 x A1A2 hoặc A1A2 x A1A3 hoặc A1A2 x A1A4.

=> Không thể xác định được kiểu gen của 2 con a và#b.

III đúng. P: A4A4 (d) x A2A4 (e)

F1: 1 A2A4: 1 A4A4 (1 lông nâu: 1 lông trắng)

IV đúng.

Nếu a có kiểu gen A1A3 thì P: A1A3 (a) x A3A4 (f)

F1: 50% lông đen: 50% lông vàng.