195 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 9 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 4
30 câu hỏi
Ở loài chuột nhảy Meriones unguiculatus, màu sắc của lông do hai cặp gene không allele thuộc hai NST khác nhau quy định, các gene này quy định các enzyme khác nhau cũng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố lông ở chuột theo sơ đồ sau. Tiến hành lai giữa các con chuột thu được bảng sau


Tỷ lệ chuột lông lang màu trắng đồng hợp tử trong số chuột lông lang màu trắng ở F2 là
4/9.
1/2.
1/3.
2/3.
Ở loài chuột nhảy Meriones unguiculatus, màu sắc của lông do hai cặp gene không allele thuộc hai NST khác nhau quy định, các gene này quy định các enzyme khác nhau cũng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố lông ở chuột theo sơ đồ sau. Tiến hành lai giữa các con chuột thu được bảng sau


Chuột có lông màu trăng có thể là kiểu gene nào sau đây
AAbb hoặc aabb.
Aabb hoặc aabb.
AAbb.
aabb.
Ở loài chuột nhảy Meriones unguiculatus, Màu lông chuột do hai enzyme được quy định bởi gene B và gene A xúc tác. Thể đồng hợp lặn bb không có enzyme xúc tác chuyển hóa tiền chất không màu thành sắc tố đen nên có màu lông bạch tạng. Nếu sản phẩm của gene B có chức năng xúc tác nhưng sản phẩm của gene A không có hoạt tính thì chuột sẽ có màu lông đen. Khi có mặt hai gene B và A chuột sẽ có màu lông lang (vân vàng đen). Cho phép lai chuột lông trắng và chuột lông màu lang thu được F1. Phép lai nào sau đây thu được tỷ lệ chuột lông trắng cao nhất?
AaBB × AAbb.
AaBb × aabb.
AABB × Aabb.
AaBb × Aabb.
Ở 1 loài thực vật màu sắc hoa do hai cặp gene không allele thuộc hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định màu sắc, các gene này quy định các enzyme khác nhau cũng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố hoa theo sơ đồ sau

Tiến hành phép lai giữa cây hoa màu vàng dị hợp 2 cặp gene thu được tỉ lệ kiểu hình ở đời con là
9 hoa màu vàng: 7 hoa màu trắng.
9 hoa màu vàng: 3 hoa màu trắng: 4 hoa màu hồng.
9 hoa màu vàng: 6 hoa màu hồng: 1 hoa màu trắng.
100% hoa màu vàng.
Màu sắc hạt ngô (Zea mays) do hai cặp gene không allele thuộc hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định màu sắc hạt ngô. Những cây có đủ hai gene trội (A-B-) có hạt màu tím, những cây không đủ hai gene trội (A-bb; aaB-; aabb) có hạt màu trắng. Cho cây ngô hạt tím thuần chủng lai với cây ngô hạt rắng thuần chủng thu được F1 toàn cây ngô hạt tím. Cho F1 tự thụ phấn được F2 có 245 cây ngô hạt trắng: 315 cây ngô hạt tím. Hãy chọn kết luận đúng về số loại kiểu gene của thế hệ F2.
Đời F2 có 9 loại kiểu gene, trong đó có 4 kiểu gene quy định cây ngô hạt tím.
Đời F2 có 16 loại kiểu gene, trong đó có 4 kiểu gene quy định cây ngô hạt trắng.
Đời F2 có 9 kiểu gene quy định cây hoa đỏ, 7 kiểu gene quy định cây ngô hạt trắng.
Đời F2 có 16 loại kiểu gene, trong đó có 7 kiểu gene quy định cây ngô hạt trắng.
Màu sắc hạt ngô (Zea mays) do hai cặp gene không allele thuộc hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định màu sắc hạt ngô. Những cây có đủ hai gene trội (A-B-) có hạt màu tím, những cây không đủ hai gene trội (A-bb; aaB-; aabb) có hạt màu trắng. Cho cây trội về 2 cặp gene tự thụ phấn được F1. Theo lý thuyết, mỗi cây F1 không thể phân ly theo tỷ lệ màu sắc nào sau đây?
56,25% hạt màu tím: 43,75% hạt màu trắng.
50% hạt màu tím: 50% hạt màu trắng.
75% hạt màu tím: 25% hạt màu trắng.
100% hạt màu trắng.
Màu sắc hạt ngô (Zea mays) do hai cặp gene không allele thuộc hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định màu sắc hạt ngô. Những cây có đủ hai gene trội (A-B-) có hạt màu tím, những cây không đủ hai gene trội (A-bb; aaB-; aabb) có hạt màu trắng. Phép lai giữa 2 cây ngô dị hợp hai cặp gene thu được tỷ lệ cây hạt màu tím có tỉ lệ là
1/16.
6/16.
7/16.
10/16.
Màu sắc hạt ngô (Zea mays) do hai cặp gene không allele thuộc hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định màu sắc hạt ngô. Những cây có đủ hai gene trội (A-B-) có hạt màu tím, những cây không đủ hai gene trội (A-bb; aaB-; aabb) có hạt màu trắng. Phép lai AaBb x Aabb thu được tỷ lệ cây hoa trắng là
3/8.
5/8.
7/8.
1/8.
Ở một giống lúa, chiều cao của cây do 3 cặp gene (A,a; B,b; D,d) cùng quy định, các gene phân ly độc lập. chiều cao cây do các gene tương tác cộng gộp với nhau quy định, bảng dưới mô tả quy ước chiều cao cây phụ thuộc vào sự có mặt allele trội hoặc lặn.

Cây cao nhất có chiều cao 100cm. Cây lai được tạo từ cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao là
85cm
80cm
70cm.
90cm.
Nhà di truyền học Thụy Điển Nilsson – Ehle phát hiện nghiên cứu sự di truyền màu sắc hạt lúa mì. Ở lúa mì, những cây có kiểu gene A1A1A2A2 có màu đỏ đậm, các cây có ít allele trội hơn thì sắc tố đỏ sẽ nhạt hơn và chuyển sang màu hồng, càng ít allele trội thì màu hồng càng nhạt và cuối cùng cây không có allele trội a1a1a2a2 có màu trắng. Phép lai nào cho số kiểu hình nhiều nhất ở đời con?
A1A1A2a2 × A1A1A2a2
A1a1A2a2 × A1A1A2a2
A1a1A2a2 × A1a1A2a2
A1a1A2a2 × A1A1A2A2
Nhà di truyền học Thụy Điển Nilsson – Ehle phát hiện nghiên cứu sự di truyền màu sắc hạt lúa mì. Ở lúa mì, những cây có kiểu gene A1A1A2A2 có màu đỏ đậm, các cây có ít allele trội hơn thì sắc tố đỏ sẽ nhạt hơn và chuyển sang màu hồng, càng ít allele trội thì màu hồng càng nhạt và cuối cùng cây không có allele trội a1a1a2a2 có màu trắng. Xét phép lai: A1a1A2a2 × A1A1a2a2. Tỷ lệ cây có màu hồng là
1.
0,75.
0,625.
0,5.
Ở 1 loài thực vật màu sắc hoa do hai cặp gene không allele thuộc hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định màu sắc, các gene này quy định các enzyme khác nhau cũng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố hoa theo sơ đồ sau. Phép lai aaBb × Aabb thu được số kiểu gene và số kiểu hình là

6 kiểu gen, 3 kiểu hình.
6 kiểu gen, 4 kiểu hình.
4 kiểu gen, 4 kiểu hình.
4 kiểu gen, 2 kiểu hình.
Màu sắc hạt ngô (Zea mays) do hai cặp gene không allele thuộc hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định màu sắc hạt ngô. Những cây có đủ hai gene trội (A-B-) có hạt màu tím, những cây không đủ hai gene trội (A-bb; aaB-; aabb) có hạt màu trắng. Phép lai P: aaBb × Aabb thu được số kiểu gene và số kiểu hình là
6 kiểu gen, 3 kiểu hình.
4 kiểu gen, 4 kiểu hình.
4 kiểu gen, 2 kiểu hình.
4 kiểu gen, 3 kiểu hình.
Màu sắc hạt ngô (Zea mays) do hai cặp gene không allele thuộc hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định màu sắc hạt ngô. Những cây có đủ hai gene trội (A-B-) có hạt màu tím, những cây không đủ hai gene trội (A-bb; aaB-; aabb) có hạt màu trắng. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau

Kiểu gene cây M có thể là
AABb.
AaBb.
AABB.
AaBB.
Màu sắc hạt ngô (Zea mays) do hai cặp gene không allele thuộc hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định màu sắc hạt ngô. Những cây có đủ hai gene trội (A-B-) có hạt màu tím, những cây không đủ hai gene trội (A-bb; aaB-; aabb) có hạt màu trắng. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau

Kiểu gene cây M và cây N có thể là
aabb.
AAbb.
Aabb hoặc aaBb.
Aabb.
Màu sắc hạt ngô (Zea mays) do hai cặp gene không allele thuộc hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định màu sắc hạt ngô, các gene này quy định các enzyme khác nhau cũng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở hạt theo sơ đồ sau. Tiến hành thụ phấn giữa các cây ngô có hạt màu trắng thu được F1 có 100% hoa màu đỏ, tiếp tục tự thụ F1 hỏi tỉ lệ kiểu gene dị hợp ở F2 là

12/16.
9/16.
3/16.
1/16.
Ở một giống lúa, chiều cao của cây do 2 cặp gene (A,a; B,b) cùng quy định, các gene phân ly độc lập. chiều cao cây do các gene tương tác cộng gộp với nhau quy định, bảng dưới mô tả quy ước chiều cao cây phụ thuộc vào sự có mặt allele trội hoặc lặn

Cây thấp nhất có chiều cao 150cm. Cây có chiều cao 195 cm là
AABB.
AaBB.
aaBB.
aaBb.
Ở một loài thực vật, xét hai cặp gene trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu hoa. Chiều cao của cây tương tác cộng gộp với nhau quy định, bảng dưới mô tả quy ước chiều cao cây phụ thuộc vào sự có mặt allele trội hoặc lặn

Cây thấp nhất có chiều cao 150cm. Cây có chiều cao 195 cm là
AABB.
AaBB.
aaBB.
aaBb.
Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gene Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp, trong đó cứ có mỗi allele trội làm cho cây cao thêm 10cm. Cây thấp nhất có độ cao 110 cm. Lấy hạt phấn của cây cao nhất thụ phấn cho cây thấp nhất được F1.Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Ở F2 cây có chiều cao 170 cm có kiểu gene là
AaBbDd.
AABBDD.
AabbDd.
AABBDd.
Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gene Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp, trong đó cứ có mỗi allele trội làm cho cây cao thêm 10cm. Cây thấp nhất có độ cao 110 cm. Lấy hạt phấn của cây cao nhất thụ phấn cho cây thấp nhất được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Ở F2, cây có chiều cao 140 cm có kiểu gene là
AaBbDd.
AABBDD.
AabbDd.
AABBDd.
Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gene Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp, trong đó cứ có mỗi allele trội làm cho cây cao thêm 10cm. Cây thấp nhất có độ cao 110 cm. Lấy hạt phấn của cây cao nhất thụ phấn cho cây thấp nhất được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Số loại kiểu gen, số loại kiểu hình ở F2 là
64 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.
64 loại kiểu gen, 9 loại kiểu hình.
27 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.
27 loại kiểu gen, 7 loại kiểu hình.
Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gene Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp, trong đó cứ có mỗi allele trội làm cho cây cao thêm 5 cm. Cây thấp nhất có độ cao 100 cm. Lấy hạt phấn của cây cao nhất thụ phấn cho cây thấp nhất được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, ở F2 loại cây cao 110 cm chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
15/64.
1/64.
3/64.
31/64.
Ở một loài thực vật, xét hai cặp gene trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu hoa. Khi có mặt 2 gene A và B cho hoa màu đỏ, có mặt gene A cho hoa màu xanh có mặt gene B cho hoa hồng và vắng mặt 2 allele trội cho hoa màu trắng. Thực hiện phép lai giữa các cây thu được bảng sau.
Phép lai | Tỷ lệ kiểu hình |
Cây A Cây B | 3 hoa đỏ: 3 hoa xanh: 1 hoa hồng: 1 hoa trắng |
Phép lai phù hợp là
AABb x AaBb.
AaBb x AaBb.
AaBb x Aabb.
AaBB x Aabb.
Ở một loài thực vật, xét hai cặp gene trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng cùng tương tác quy định tính trạng màu hoa. Khi có mặt 2 gene A và B cho hoa màu đỏ, có mặt gene A cho hoa màu xanh có mặt gene B cho hoa hồng và vắng mặt 2 allele trội cho hoa màu trắng. Thực hiện phép lai giữa các cây thu được bảng sau.
Phép lai | Tỷ lệ kiểu hình |
Cây A Cây B | 3 hoa đỏ: 3 hoa xanh: 1 hoa hồng: 1 hoa trắng |
Cây hoa xanh F1 Cây hoa trắng | ? |
Tỷ lệ hoa xanh thu được ở F2 là
1/3.
2/3.
½.
1/5.
Ở một loài, khi cho một cây F1 lai với 3 cây X, Y, Z có kiểu gene khác nhau, thu được kết quả F2 phân tính như sau:
Phép lai | Kiểu hình thân tính ở F2 | |
Cây cao | Cây thấp | |
F1 ´ cây X | 485 | 162 |
F1 ´ cây Y | 235 | 703 |
F1 ´ cây Z | 271 | 211 |
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? Biết gene trên NST thường và không có đột biến xảy ra.
I. F1 và cây Z đều mang 2 cặp gene dị hợp phân li độc lập.
II. Tính trạng chiều cao thân cây di truyền theo quy luật tương tác bổ sung của 2 gene trội không allele .
III. Cây X có kiểu gene gồm 1 cặp gene dị hợp và 1 cặp gene đồng hợp trội.
IV. Cho cây X lai với cây Y thu được thế hệ lai có thể có tỉ lệ kiểu hình gồm 1 cây cao: 1 cây thấp.
1
4
3
2
Một loài thực vật, xét ba cặp gene phân li độc lập, các gene qui định các enzim khác nhau cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố cánh hoa theo sơ đồ sau:

Các allele lặn đột biến a, b, d đều không tạo ra được các enzim A, B và D tương ứng. Khi sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng. Cho cây F1 mang 3 cặp gene dị hợp tử tự thụ phấn thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Kiểu hình hoa đỏ có nhiều loại kiểu gene nhất.
II. Tỉ lệ hoa vàng ở F2 chiếm 9/64.
III. Trong số các cây hoa đỏ F2, cây hoa đỏ có kiểu gene đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 1/64.
IV. Khi cho tất cả các cây hoa vàng F2 tự thụ phấn. Tỉ lệ hoa trắng đồng hợp tử lặn thu được ở đời F3 là 1/9.
2.
4.
3.
1.
Khi cho hai dòng thuần chủng cùng loài là cây hoa đỏ và cây hoa trắng giao phấn với nhau, thu được F1 100% cây hoa đỏ. Cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2 gồm 368 cây hoa trắng và 272 cây hoa đỏ. Cho biết có 3 cặp gene quy định tính trạng màu sắc hoa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có tối đa 8 kiểu gene quy định màu hoa đỏ.
II. Kiểu hình hoa trắng đồng hợp có tối đa 7 loại kiểu gene quy định.
III. Trong tổng số hoa đỏ F2, hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/9.
IV. Trong tổng số hoa trắng F2, hoa trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ 7/37.
2.
3.
1.
4.
Gene A trên locus 1 mang thông tin tổng hợp enyme A. Gene B trên locus 2 mang thông tin tổng hợp enzyme B. Cả hai gene này cùng quy định một tính trạng trên cơ thể sinh vật. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Hai locus I và II cùng nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau
II. Hai gene này liên kết hoàn toàn.
III. Hai gene này khác alelle nhau.
IV. Cả 2 enzyme này cùng tham gia con đường chuyển hóa để cùng tạo ra một tính trạng.
1.
2.
3.
4.
Ở loài chuột nhảy Meriones unguiculatus, màu sắc của lông do hai cặp gene không allele thuộc hai NST khác nhau quy định, các gene này quy định các enzyme khác nhau cũng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố lông ở chuột theo sơ đồ sau. Tiến hành lai giữa các con chuột thu được bảng sau

Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Màu lông do hai cặp gene không alelle (A/a;B/b) liên kết hoàn toàn cùng quy định.
II. Sản phẩm của gene này làm ảnh hưởng đế sự biểu hiện của gene kia.
III. Màu lông lang (vân vàng đen) có kiểu qui ước A-B- và có tối đa 2 kiểu gene
IV. Sản phẩm của alelle B chi phối hoạt động biểu hiểu của sản phẩm do alelle A.
1.
2.
3.
4.
Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do 4 cặp gene Aa, Bb, Dd và Ee nằm trên 4 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp, trong đó cứ có mỗi allele trội làm cho cây cao thêm 10cm, cây cao nhất có độ cao 180 cm. Lấy hạt phấn của cây cao nhất thụ phấn cho cây thấp nhất được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I-Cây thấp nhất có kiểu gene đồng hợp lặn về cả 4 cặp gen.
II-Ở F2 có 27 loại kiểu gen, 9 loại kiểu hình.
III-Ở F2, loại cây cao 120 cm chiếm tỉ lệ là 3/64.
IV-Ở F2, loại cây cao 140 cm chiếm tỉ lệ thấp nhất.
1
2
3
4
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi







