19 câu trắc nghiệm Toán 11 Chân trời sáng tạo Góc lượng giác có đáp án
Đề thi

19 câu trắc nghiệm Toán 11 Chân trời sáng tạo Góc lượng giác có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1174 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng ?

Cho hai tia Ou, Ov thì có duy nhất góc lượng giác tia đầu Ou, tia cuối Ov.

Số đo góc lượng giác luôn dương.

sđ (Ov,Ou) = sđ (Ou,Ov).

Mỗi góc lượng giác gốc O được xác định bởi tia đầu Ou, tia cuối Ov và số đo của nó.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Đáp án cần chọn là: D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc hình học \[\widehat {{\rm{uOv}}}{\rm{ = 4}}{{\rm{5}}^{\rm{0}}}\]. Xác định số đo của góc lượng giác (Ou,Ov) trong hình dưới đây:

Cho góc hình học   ˆ u O v = 4 5 0  . Xác định số đo của góc lượng giác (Ou,Ov) trong hình dưới đây: (ảnh 1)

\[{\rm{4}}{{\rm{5}}^{\rm{0}}}{\rm{ + k36}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}}{\rm{(k}} \in {\rm{Z)}}\]

\[{\rm{ - 4}}{{\rm{5}}^{\rm{0}}}{\rm{ + k36}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}}{\rm{(k}} \in {\rm{Z)}}\]

\[{\rm{13}}{{\rm{5}}^{\rm{0}}}{\rm{ + k36}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}}{\rm{(k}} \in {\rm{Z)}}\]

\[{\rm{ - 13}}{{\rm{5}}^{\rm{0}}}{\rm{ + k36}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}}{\rm{(k}} \in {\rm{Z)}}\]

Xem đáp án

Do\[\widehat {{\rm{uOv}}}{\rm{ = 4}}{{\rm{5}}^{\rm{0}}}\]và tia Ou quay ngược chiều kim đồng hồ nên

sđ (Ou,Ov) =\[{\rm{4}}{{\rm{5}}^{\rm{0}}}{\rm{ + k36}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}}{\rm{(k}} \in {\rm{Z)}}\]

Đáp án cần chọn là: A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Với ba tia Ou, Ov, Ow bất kì.Công thức nào sau đây là đúng:

sđ (Ou,Ov) + sđ (Ow,Ov) = sđ (Ou,Ow) + \[k{360^0}(k \in Z)\]

sđ (Ou,Ov) + sđ (Ov,Ow) = sđ (Ou,Ow) + \[k{360^0}(k \in Z)\]

sđ (Ou,Ov) − sđ (Ov,Ow) = sđ (Ou,Ow) + \[k{360^0}(k \in Z)\]

sđ (Ou,Ov) − sđ (Ow,Ov) = sđ (Ou,Ow) + \[k{360^0}(k \in Z)\]

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Đáp án cần chọn là: B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây là đúng về mối quan hệ giữa góc và rad ?

\[{{\rm{1}}^{\rm{0}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{\pi }}}{{{\rm{360}}}}\] rad

\[{{\rm{1}}^{\rm{0}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{\pi }}}{{{\rm{180}}}}\] rad

\[1\,\,rad\,{\rm{ = }} - {\left( {\frac{{{\rm{90}}}}{{\rm{\pi }}}} \right)^{\rm{0}}}\]

\[1\,\,rad\,{\rm{ = }}{\left( {\frac{{{\rm{90}}}}{{\rm{\pi }}}} \right)^{\rm{0}}}\]

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một góc lượng giác (Ox, Ou) có số đo −300 và một góc lượng giác (Ox, Ov) có số đo 1200. Tính số đo góc lượng giác (Ou, Ov).

\[{\rm{15}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}}{\rm{ + k36}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}}{\rm{(k}} \in {\rm{Z)}}\]

\[ - {\rm{15}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}}{\rm{ + k36}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}}{\rm{(k}} \in {\rm{Z)}}\]

\[{\rm{9}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}}{\rm{ + k36}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}}{\rm{(k}} \in {\rm{Z)}}\]

\[ - {\rm{9}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}}{\rm{ + k36}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}}{\rm{(k}} \in {\rm{Z)}}\]

Xem đáp án

Số đo của góc lượng giác tia đầu Ou, tia cuối Ov là:

sđ (Ou,Ov) =sđ (Ox,Ov) − sđ (Ox,Ou) + k3600

\[{\rm{ = 12}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}} - {\rm{(}} - {\rm{3}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}}{\rm{) + k36}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}}{\rm{ = 15}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}}{\rm{ + k36}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}}{\rm{(k}} \in {\rm{Z)}}\]

Chọn đáp án A.

Đáp án cần chọn là: A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\widehat {{\rm{uOv}}}{\rm{ = 3}}{{\rm{6}}^{\rm{0}}}\].Giá trị \[\widehat {{\rm{uOv}}}\]khi đổi sang rad là:

\[\frac{\pi }{4}\]

\[\frac{\pi }{5}\]

\[\frac{{3\pi }}{4}\]

\[\frac{{2\pi }}{5}\]

Xem đáp án

\[{\rm{3}}{{\rm{6}}^{{\rm{0 }}}}{\rm{ = 36 \times }}\frac{{\rm{\pi }}}{{{\rm{18}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{5}}}\]

Chọn đáp án B.

Đáp án cần chọn là: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\widehat {{\rm{uOv}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{5\pi }}}}{{\rm{6}}}\]. Giá trị \[\widehat {{\rm{uOv}}}\] khi đổi sang độ là:

300

1200

1500

600

Xem đáp án

\[\frac{{{\rm{5\pi }}}}{{\rm{6}}} \times {\left( {\frac{{{\rm{180}}}}{{\rm{\pi }}}} \right)^{\rm{0}}}{\rm{ = 15}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}}\]

Chọn đáp án C.

Đáp án cần chọn là: C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đường tròn có đường kính là 50cm. Độ dài của cung trên đường tròn có số đo 120là:

104,72cm

26,18cm

78,54cm

52,36cm

Xem đáp án

Bán kính đường tròn là:

\[{\rm{R = }}\frac{{\rm{D}}}{{\rm{2}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{50}}}}{{\rm{2}}}{\rm{ = 25cm}}\]

Độ dài của cung trên đường tròn có số đo 1200 là:

\[l {\rm{ = R\alpha = 25}}{\rm{.12}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}}{\rm{.}}\frac{{\rm{\pi }}}{{{\rm{18}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}}}} \approx 52,36{\rm{cm}}\]

Chọn đáp án D.

Đáp án cần chọn là: D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đường tròn lượng giác, cho góc lượng giác có số đo \[\frac{\pi }{3}\] rad thì mọi góc lượng giác có cùng tia đầu và tia cuối với góc lượng giác trên đều có số đo dạng:

\(\frac{\pi }{3}\)

\[\frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{3}}}{\rm{ + k}}\frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{2}}}{\rm{,(k}} \in {\rm{Z)}}\]

\[\frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{3}}}{\rm{ + k2\pi , (k}} \in {\rm{Z)}}\]

\[\frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{3}}}{\rm{ + k\pi , (k}} \in {\rm{Z)}}\]

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Đáp án cần chọn là: C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc lượng giác (Ox, Ot) có một số đo là \[\frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{3}}}{\rm{ + 2023\pi , (k}} \in {\rm{Z)}}\], số đo tổng quát của góc lượng giác (Ox, Ot) là:

\[\frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{3}}}{\rm{ + k\pi , (k}} \in {\rm{Z)}}\]

\[\frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{3}}}{\rm{ + k2\pi , (k}} \in {\rm{Z)}}\]

\[\frac{{{\rm{4\pi }}}}{{\rm{3}}}{\rm{ + k\pi , (k}} \in {\rm{Z)}}\]

\[\frac{{{\rm{4\pi }}}}{{\rm{3}}}{\rm{ + k2\pi , (k}} \in {\rm{Z)}}\]

Xem đáp án

\[\frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{3}}}{\rm{ + 2023\pi = }}\frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{3}}}{\rm{ + \pi + 2022\pi = }}\frac{{{\rm{4\pi }}}}{{\rm{3}}}{\rm{ + k2\pi , (k}} \in {\rm{Z)}}\]

Chọn đáp án D.

Đáp án cần chọn là: D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\left( {Ou,Ov} \right) = {\rm{3}}{{\rm{5}}^{\rm{0}}}{\rm{ + k36}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}}{\rm{(k}} \in {\rm{Z)}}\]Với giá trị nào của k thì (Ou,Ov) = 7550?

k = 1

k = −2

k = 2

k = 3

Xem đáp án

\[\left( {Ou,Ov} \right) = {\rm{3}}{{\rm{5}}^{\rm{0}}}{\rm{ + k36}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}} = {755^0} \Rightarrow k = 2\]

Chọn đáp án C.

Đáp án cần chọn là: C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\left( {Ou,Ov} \right){\rm{ = }} - {\rm{1}}{{\rm{2}}^{\rm{0}}}{\rm{ + k36}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}}{\rm{(k}} \in {\rm{Z)}}\] . Với giá trị nào của k thì \[\left( {{\rm{Ou, Ov}}} \right){\rm{ = }}\frac{{{\rm{59\pi }}}}{{{\rm{15}}}}\]

k = 2

k = −2

k = −3

k = 3

Xem đáp án

\[\left( {Ou,Ov} \right){\rm{ = 1}}{{\rm{2}}^{\rm{0}}}{\rm{ + k36}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}} = - \frac{{\rm{\pi }}}{{{\rm{15}}}}{\rm{ + k2\pi = }}\frac{{{\rm{59\pi }}}}{{{\rm{15}}}} \Rightarrow {\rm{k = 2}}\]

Chọn đáp án A.

Đáp án cần chọn là: A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\;\left( {{\rm{Ou,Ov}}} \right){\rm{ = }}\frac{{{\rm{2023\pi }}}}{{\rm{3}}}\] thì số đo góc hình học \[\widehat {{\rm{uOv}}}\]bằng?

\[\frac{{{\rm{2\pi }}}}{{\rm{3}}}\]

\[\frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{3}}}\]

\[\frac{{{\rm{5\pi }}}}{{\rm{3}}}\]

\[\frac{{{\rm{8\pi }}}}{{\rm{3}}}\]

Xem đáp án

\[\;\left( {{\rm{Ou,Ov}}} \right){\rm{ = }}\frac{{{\rm{2023\pi }}}}{{\rm{3}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{3}}}{\rm{ + 674\pi = }}\frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{3}}}{\rm{ + 337}}{\rm{.2\pi }} \Rightarrow \widehat {{\rm{uOv}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{3}}}\]

Chọn đáp án B.

Đáp án cần chọn là: B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đồng hồ treo tường, kim giờ dài 11cm. Trong 40 phút mũi kim giờ vạch lên cung tròn có độ dài là:

3,8cm

3,82cm

3,84cm

3,86cm

Xem đáp án

Đổi 40 phút \[ = \frac{2}{3}\]giờ

Trong 40 phút mũi kim giờ quét được một góc là: \[\frac{{{\rm{2\pi }}}}{{{\rm{12}}}}{\rm{.}}\frac{{\rm{2}}}{{\rm{3}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{9}}}\]

Trong 40 phút mũi kim giờ vạch lên cung tròn có độ dài là:

\[l {\rm{ = R\alpha = 11}}{\rm{.}}\frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{9}}} \approx 3,84{\rm{cm}}\]

Đáp án cần chọn là: C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Bánh xe đạp có bán kính 50cm. Một người quay bánh xe 5 vòng quanh trục thì quãng đường đi được là:

\[{\rm{250\pi (cm)}}\]

\[{\rm{1000\pi (cm)}}\]

\[{\rm{500\pi (cm)}}\]

\[{\rm{200\pi (cm)}}\]

Xem đáp án

Ta có R = 50cm suy ra \[l{\rm{ = R\alpha = 50}}{\rm{.2\pi }}{\rm{.5 = 500\pi (cm)}}\]

Chọn đáp án C.

Đáp án cần chọn là: C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai góc lượng giác \(\frac{\pi }{3}\) và \[\frac{{{\rm{m\pi }}}}{{{\rm{12}}}}\] có cùng tia đầu và tia cuối khi m có giá trị là:

m = 4 + 24k

m = 4 + 14k

m = 4 + 20k

m = 4 + 22k

Xem đáp án

Để hai góc lượng giác trùng nhau thì tồn tại một số nguyên k sao cho

\[\frac{{{\rm{m\pi }}}}{{{\rm{12}}}} - \frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{3}}}{\rm{ = k2\pi }} \Leftrightarrow {\rm{m}} - {\rm{4 = 24k}} \Leftrightarrow {\rm{m = 4 + 24k}}\]

Chọn đáp án A.

Đáp án cần chọn là: A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc lượng giác (Ou, Ov) có số là \[ - \frac{{{\rm{133\pi }}}}{{\rm{3}}}\]thì góc (Ou, Ov) có số đo dương nhỏ nhất là:

\[\frac{{{\rm{10\pi }}}}{{\rm{3}}}\]

\[\frac{{{\rm{11\pi }}}}{{\rm{3}}}\]

\[\frac{{{\rm{8\pi }}}}{{\rm{3}}}\]

\[\frac{{{\rm{5\pi }}}}{{\rm{3}}}\]

Xem đáp án

Ta có\[\left( {{\rm{Ou, Ov}}} \right){\rm{ = }} - \frac{{{\rm{133\pi }}}}{{\rm{3}}}{\rm{ = }} - \frac{{{\rm{133\pi }}}}{{\rm{3}}}{\rm{ + k2\pi > 0}} \Rightarrow {\rm{k > }}\frac{{{\rm{133}}}}{{\rm{6}}}\]

Chọn\[{\rm{k = 23}} \Rightarrow {\rm{(Ou,Ov) = }} - \frac{{{\rm{133\pi }}}}{{\rm{3}}}{\rm{ + 46\pi = }}\frac{{{\rm{5\pi }}}}{{\rm{3}}}\]

Chọn đáp án D.

Đáp án cần chọn là: D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai góc lượng giác có sđ(Ox, Ou) = \[{\rm{4}}{{\rm{5}}^{\rm{0}}}{\rm{ + m36}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}}{\rm{(m}} \in {\rm{Z)}}\] và sđ(Ox, Ov) = \[ - {\rm{13}}{{\rm{5}}^{\rm{0}}}{\rm{ + n36}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}}{\rm{(n}} \in {\rm{Z)}}\]. Ta có hai tia Ou và Ov:

Tạo với nhau góc 450

Trùng nhau

Đối nhau

Vuông góc

Xem đáp án

Ta có:

Sđ (Ou,Ov)  = sđ (Ox,Ov) − sđ (Ox,Ou)  

\[{\rm{ = }} - {\rm{18}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}}{\rm{ + (n}} - {\rm{m)}}{\rm{.36}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}}{\rm{ = }} - {\rm{18}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}}{\rm{ + k36}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}}{\rm{(k}} \in {\rm{Z)}}\]

Suy ra hai tia Ou và Ov đối nhau.

Chọn đáp án C.

Đáp án cần chọn là: C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đu quay  ở công viên có bán kính bằng 10m. Tốc độ của đu quay là 3 vòng/phút. Hỏi mất bao lâu để đu quay được góc 270?

\(\frac{2}{3}\) phút

\(\frac{1}{3}\) phút

\(\frac{1}{4}\) phút

\(\frac{1}{2}\) phút

Xem đáp án

Đổi\[{\rm{27}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}}{\rm{ = 27}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}} \times \frac{{\rm{\pi }}}{{{\rm{18}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{3\pi }}}}{{\rm{2}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{3}}}{{\rm{4}}}{\rm{.2\pi }}\]

Vậy đu quay quay được 2700 khi nó quay được \(\frac{3}{4}\) vòng

Đu quay quay được 1 vòng trong \(\frac{1}{3}\) phút

Đu quay quay được \(\frac{3}{4}\) vòng trong \[\frac{{\rm{1}}}{{\rm{3}}}{\rm{.}}\frac{{\rm{3}}}{{\rm{4}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{4}}}\]phút

Chọn đáp án C.

Đáp án cần chọn là: C