Giải SGK Toán 11 CTST Bài 1: Góc lượng giác có đáp án
26 câu hỏi
Mỗi hình dưới đây thể hiện chuyển động quay của một điểm trên bánh lái tàu từ vị trí A đến vị trí B. Các chuyển động này có điểm nào giống nhau, điểm nào khác nhau?

Sau bài học này ta sẽ trả lời được như sau:
Các chuyển động này có:
+) Điểm chung là: Đều chuyển động quay từ điểm A đến điểm B.
+) Điểm khác là: Góc lượng giác.
Một chiếc bánh lái tàu có thể quay theo cả hai chiều. Trong Hình 1 và Hình 2, lúc đầu thanh OM ở vị trí OA.
a) Khi quay bánh lái ngược chiều kim đồng hồ (Hình 1), cứ mỗi giây, bánh lái quay một góc 60°. Bảng dưới dây cho ta góc quay α của thanh OM sau t giây kể từ lúc bắt đầu quay. Thay dấu ? bằng số đo thích hợp.

Thời gian t (giây) | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
Góc quay α | 60° | 120° | ? | ? | ? | ? |
a) Vì cứ mỗi giây, bánh lái quay một góc 60° nên tương ứng ta có:
Với t = 1 (giây) thì α = 60°;
Với t = 2 (giây) thì α = 2.60° = 120°;
Với t = 3 (giây) thì α = 3.60° = 180°;
Với t = 4 (giây) thì α = 4.60° = 240°;
Với t = 5 (giây) thì α = 5.60° = 300°;
Với t = 6 (giây) thì α = 6.60° = 360°;
Khi đó ta có bảng:
Thời gian t (giây) | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
Góc quay α | 60° | 120° | 180° | 240° | 300° | 360° |
b) Nếu bánh lái được quay theo chiều ngược lại, nghĩa là quay cùng chiều kim đồng hồ (Hình 2) với cùng tốc độ như trên, người ta ghi – 60° để chỉ góc mà thanh OM quay được sau mỗi giây. Bảng dưới đây cho ta góc quay α của thanh OM sau t giây kể từ lúc bắt đầu quay. Thay dấu ? bằng số đo thích hợp.
Thời gian t (giây) | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
Góc quay α | – 60° | – 120° | ? | ? | ? | ? |
b) Vì cứ mỗi giây, bánh lái quay một góc – 60° nên tương ứng ta có:
Với t = 1 (giây) thì α = – 60°;
Với t = 2 (giây) thì α = 2.(– 60°) = – 120°;
Với t = 3 (giây) thì α = 3.(– 60°) = – 180°;
Với t = 4 (giây) thì α = 4.(– 60°) = – 240°;
Với t = 5 (giây) thì α = 5.(– 60°) = – 300°;
Với t = 6 (giây) thì α = 6.(– 60°) = – 360°;
Khi đó ta có bảng:
Thời gian t (giây) | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
Góc quay α | – 60° | – 120° | – 180° | – 240° | – 300° | – 360° |
Cho MON^=60°. Xác định số đo của các góc lượng giác được biểu diễn trong Hình 6 và viết công thức tổng quát của số đo góc lượng giác (OM, ON).

Số đo góc lượng giác (OM, ON) trong Hình 6a là 60°.
Số đo góc lượng giác (OM, ON) trong Hình 6b là 2.360° + 60° = 780°.
Số đo góc lượng giác (OM, ON) trong Hình 6c là – (360° – 60°) = –300°.
Trong các khoảng thời gian từ 0 giờ đến 2 giờ 15 phút, kim phút quét một góc lượng giác bao nhiêu độ?
Từ 0 giờ đến 2 giờ, kim phút quay được 2 vòng tròn tương ứng với quét một góc: 2.360° = 720°.
Còn 15 phút còn lại kim phút quay quét thêm một góc lượng giác là: 90°.
Vì vậy từ 0 giờ đến 2 giờ 15 phút, kim phút quét một góc lượng giác: 720° + 90° = 810°.

a) Xác định số đo các góc lượng giác (Oa, Ob), (Ob, Oc) và (Oa, Oc).
a) Số đo của góc lượng giác (Oa, Ob) có tia đầu là Oa và tia cuối là Ob là 135°.
Số đo của góc lượng giác (Ob, Oc) có tia đầu là Ob và tia cuối là Oc là – 80°.
Ta có: aOc^=aOb^−bOc^=135°−80°=55°.
Khi đó số đo của góc lượng giác (Oa, Oc) có tia đầu là Oa và tia cuối là Oc là 55° + 360° = 415°.
b) Nhận xét về mối liên hệ giữa ba số đo góc này.
b) Ta có: 135° + (– 80°) = 415° – 360°.
Vậy (Oa, Ob) + (Ob, Oc) = (Oa, Oc) – 360°.
Trong Hình 8, chiếc quạt có ba cánh được phân bố đều nhau. Viết công thức tổng quát số đo của góc lượng giác (Ox, ON) và (Ox, OP).

Chiếc quạt có ba cạnh được phân bố đều nhau nên MON^=NOP^=POM^=120°.
+) Với ba tia OM, Ox và ON, ta có:
(Ox, OM) + (OM, ON) = (Ox, ON) + k1360° (k1 ∈ ℤ)
⇒ (Ox, ON) = (Ox, OM) + (OM, ON) – k1360°
⇒ (Ox, ON) = 120° + (– 50°) – k1360°
⇒ (Ox, ON) = 70° – k1360°.
+) Với ba tia Ox, ON, OP, ta có:
(Ox, ON) + (ON, OP) = (Ox, OP) + k2360° (k2 ∈ ℤ)
⇒ (Ox, OP) = (Ox, ON) + (ON, OP) – k2360°
⇒ (Ox, OP) = 70° – k1360° + 120° – k2360°
⇒ (Ox, OP) = 190° – (k1 + k2) 360°
⇒ (Ox, OP) = 190° – k 360° (với k = k1 + k2).
Vẽ đường tròn tâm O bán kính R bất kì. Dùng một đoạn dây mềm đo bán kính và đánh dấu được một cung AB⏜ có độ dài đúng bằng R (Hình 9). Đo và cho biết AOB^ có số đo bằng bao nhiêu độ.


Tiến hành đo góc AOB^ ta được AOB^=58°.
Hoàn thành bảng chuyển đổi đơn vị đo của các góc sau đây:
Số đo theo độ | 0° | ? | 45° | 60° | ? | 120° | ? | 150° | 180° |
Số đo theo rad |
0 rad | π6 rad | ? | ? | π2 rad | ? | 3π4rad | ? | rad |
Ta có:
0°=π.0°180°=0rad;
π6 rad = 180.π6πο=30°;
45°=π.45°180°=π4rad;
60°=π.60°180°=π3rad;
π2 rad = 180.π2πο=90°;
120°=π.120°180°=2π3rad;
3π4 rad = 180.3π4πο=135°;
150°=π.150°180°=5π6rad;
180°=π.180°180°=πrad.
Số đo theo độ | 0° | 30° | 45° | 60° | 90° | 120° | 135° | 150° | 180° |
Số đo theo rad |
0 rad | π6 rad | π4 rad | π3 rad | π2 rad | 2π3 rad | 3π4rad | 5π6rad | π rad |
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, vẽ đường tròn tâm O bán kính bằng 1 và điểm A(1; 0).
a) Cho điểm B(0; 1). Số đo góc lượng giác (OA, OB) bằng bao nhiêu radian?
Ta có hình vẽ:

a) Ta có: Số đo góc lượng giác (OA, OB) bằng 90°.
b) Xác định các điểm A’ và B’ trên đường tròn sao cho các góc lượng giác (OA, OA’) và (OA, OB’) có số đo lần lượt là π và −π2.
b) Điểm A’ là điểm nằm trên đường tròn lượng giác thỏa mãn (OA, OA’) bằng π. Khi đó ta có hình vẽ:

Điểm B’ là điểm nằm trên đường tròn lượng giác thỏa mãn (OA, OB’) bằng −π2. Khi đó ta có hình vẽ:

Biểu diễn trên đường tròn lượng giác các góc lượng giác có số đo là:
a) – 1 485°;
a) Ta có: – 1 485° = – 45° + ( – 4).360°.
Biểu diễn góc trên đường tròn lượng giác ta được:

Biểu diễn trên đường tròn lượng giác các góc lượng giác có số đo là:
b) 19π4.
b) Ta có: 19π4=2π+3π4
Biểu diễn góc trên đường tròn lượng giác ta được:

Đổi số đo của các góc dưới đây sang radian:
a) 38°;
b) – 115°;
c) 3πο.
a) Ta có: 38° = π.38180=19π90 rad;
b) – 115° = π.−115180=−23π36 rad;
c) 3πο=π.3π180=160 rad.
Đổi số đo của các góc sau đây sang độ:
a) π12;
b) – 5;
c) 13π9.
a) Ta có: π12 rad = π12.180π=15°.
b) Ta có: – 5 rad = 5.180π=900πο;
c) Ta có: 13π9rad = 13π9.180π=26°.
Biểu diễn các góc lượng giác sau trên đường tròn lượng giác:
a) ; −17π3
a) Ta có: −17π3=−2.2π−π−2π3
Vì vậy điểm biếu diễn góc lượng giác có số đo −17π3 là điểm nằm trên phần đường tròn lượng giác thuộc góc phần tư thứ I sao cho A'OM^=−2π3 hay A'OM^=120°.
Biểu diễn góc này trên đường tròn lượng giác ta được:

Biểu diễn các góc lượng giác sau trên đường tròn lượng giác:
b) 13π4;
b) Ta có: 13π4=2π+π+π4
Biểu diễn góc này trên đường tròn lượng giác ta được:

Biểu diễn các góc lượng giác sau trên đường tròn lượng giác:
c) – 765°.
c) Ta có: – 765° = (– 2).360° – 45°
Biểu diễn góc này trên đường tròn lượng giác ta được:

Góc lượng giác 31π7 có cùng điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác với góc lượng giác nào dưới đây? 3π7; 10π7; −25π7.
Hai góc lượng giác α và β có cùng điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác khi tồn tại số nguyên k khác 0 thỏa mãn: α = k.2π + β
Ta có:
31π7=k2π+3π7⇔k=2 (thỏa mãn) nên có cùng điểm biểu diễn với góc lượng giác 3π7;
31π7=k.2π+10π7⇔k=32∉ℤ (không thỏa mãn) nên không có cùng điểm biểu diễn với góc lượng giác 10π7;
31π7=k.2π+−25π7⇔k=4(thỏa mãn) nên có cùng điểm biểu diễn với góc lượng giác −25π7.
Viết các công thức số đo tổng quát của các góc lượng giác (OA, OM) và (OA, ON) trong Hình 14.

Công thức số đo tổng quát của các góc lượng giác (OA, OM) là:
(OA, OM) = 120° + k360° (k ∈ ℤ).
Công thức số đo tổng quát của các góc lượng giác (OA, ON) là:
(OA, ON) = – 75° + k360° (k ∈ ℤ).
Trong Hình 15, mâm bánh xe ô tô được chia thành năm phần bằng nhau. Viết công thức số đo tổng quát của góc lượng giác (Ox, ON).

Vì bánh ô tô được chia làm 5 phần đều nhau nên mỗi phần sẽ có số đo góc là: 360° : 5 = 72°. Góc MON chiếm 2 phần nên có số đo góc là 2.72° = 144°.
Khi đó xON^=MON^−xOM^=144°−45°=99°.
Vậy công thức số đo tổng quát của góc lượng giác(Ox, ON) là: –99° + k.360° (k ∈ ℤ).
Trên đπ2+kπk∈ℤờng tròn lượng giác hãy biểu diễn các góc lượng giác có số đo có dạng là:
a) π2+kπk∈ℤ;
a) Với k = 0 thì có góc lượng giác có số đo góc là π2, được biểu diễn bởi điểm M;
Với k = 1 thì có góc lượng giác có số đo góc là π2+π=3π2, được biểu diễn bởi điểm N;
Với k = 2 thì có góc lượng giác có số đo góc là π2+2πnên cũng được biểu diễn bởi điểm M;
Với k = 3 thì có góc lượng giác có số đo góc là π2+3π=3π2+2π nên cũng được biểu diễn bởi điểm N.
Vậy với k chẵn thì các góc lượng giác có số đo dạng π2+kπk∈ℤ được biểu diễn bởi điểm M, với k lẻ thì các góc lượng giác có số đo dạng π2+kπk∈ℤ được biểu diễn bởi điểm N khi đó ta có hình vẽ sau:

Trên đường tròn lượng giác hãy biểu diễn các góc lượng giác có số đo có dạng là:
b) kπ4k∈ℤ.
b) Với k = 0 thì có góc lượng giác có số đo góc là 0, được biểu diễn bởi điểm A;
Với k = 1 thì có góc lượng giác có số đo góc là π4, được biểu diễn bởi điểm M;
Với k = 2 thì có góc lượng giác có số đo góc là 2π4=π2 được biểu diễn bởi điểm B;
Với k = 3 thì có góc lượng giác có số đo góc là 3π4 được biểu diễn bởi điểm N;
Với k = 4 thì có góc lượng giác có số đo góc là 4π4=π được biểu diễn bởi điểm A’;
Với k = 5 thì có góc lượng giác có số đo góc là 5π4 được biểu diễn bởi điểm M’;
Với k = 6 thì có góc lượng giác có số đo góc là 6π4=3π2 được biểu diễn bởi điểm B’;
Với k = 7 thì có góc lượng giác có số đo góc là 7π4 được biểu diễn bởi điểm N’;
Với k = 8 thì có góc lượng giác có số đo góc là 8π4=2π+0 nên được biểu diễn bởi điểm A;
Vậy các góc lượng giác có số đo dạng π2+kπk∈ℤ được biểu diễn bởi các điểm A, M, B, N, A’, M’, B’, N’. Khi đó ta có hình vẽ sau:

Vị trí các điểm B, C, D trên cánh quạt động cơ máy bay trong Hình 16 có thể biểu diễn cho các góc lượng giác nào sau đây?
π2+kπk∈ℤ; −π6+k2π3k∈ℤ; π2+kπ3k∈ℤ.

+) Xét các góc lượng giác có số đo π2+kπk∈ℤ
Với k chẵn ta có các góc lượng giác có số đo π2+kπk∈ℤ được biểu diễn bởi điểm B;
Với k lẻ ta có các góc lượng giác có số đo π2+kπk∈ℤ được biểu diễn bởi điểm B’(0; – 1).
Vì vậy các điểm B, C, D không thể biểu diễn cho các góc lượng giác có số đo π2+kπk∈ℤ.
+) Xét các góc lượng giác có số đo −π6+k2π3k∈ℤ
Với k = 0 ta có góc lượng giác có số đo −π6 được biểu diễn bởi điểm D.
Với k = 1 ta có góc lượng giác có số đo −π6+2π3=π2 được biểu diễn bởi điểm B.
Với k = 2 ta có góc lượng giác có số đo −π6+2.2π3=7π6 được biểu diễn bởi điểm C.
Với k = 3 ta có góc lượng giác có số đo −π6+3.2π3=−π6+2π được biểu diễn bởi điểm D.
Vì vậy các góc lượng giác có số đo −π6+k2π3k∈ℤ được biểu diễn bởi các điểm B, C, D.
+) Xét các góc lượng giác có số đo π2+kπ3k∈ℤ
Với k = 0 ta có góc lượng giác có số đo π2 được biểu diễn bởi điểm B.
Với k = 1 ta có góc lượng giác có số đo π2+π3=5π6 được biểu diễn bởi điểm M.
Với k = 2 ta có góc lượng giác có số đo π2+2π3=7π6 được biểu diễn bởi điểm C.
Với k = 3 ta có góc lượng giác có số đo π2+3π3=3π2 được biểu diễn bởi điểm B’.
Với k = 4 ta có góc lượng giác có số đo π2+4π3=11π6=−π6+2π được biểu diễn bởi điểm D.
Với k = 5 ta có góc lượng giác có số đo π2+5π3=13π6=π6+2π được biểu diễn bởi điểm N.
Với k = 6 ta có góc lượng giác có số đo π2+6π3=π2+2π được biểu diễn bởi điểm B.
Ví vậy các điểm B, C, D không thể biểu diễn cho các góc lượng giác có số đo là π2+kπ3k∈ℤ.
Hải lí là một đơn vị chiều dài hàng hải, được tính bằng độ dài một cung chắn một góc α=160ο của đường kinh tuyến (Hình 17). Đổi số đo α sang radian và cho biết 1 hải lí bằng khoảng bao nhiêu ki lô mét, biết bán kính trung bình của Trái Đất là 6 371 km. Làm tròn kết quả hàng phần trăm.

Ta có: α=160ο=π.160180=π10 800 rad.
Độ dài cung chắn góc α là: α.R = π10 800.6 371≈1,85 km.
Vậy 1 hải lí bằng 1,85 km.




