19 câu Trắc nghiệm Đại số và Giải tích 11 Bài 1-2: Phương pháp quy nạp toán học - Dãy số
Đề thi

19 câu Trắc nghiệm Đại số và Giải tích 11 Bài 1-2: Phương pháp quy nạp toán học - Dãy số

A
Admin
ToánLớp 1183 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy xem trong lời giải của bài toán sau đây có bước nào bị sai?

Bài toán: chứng minh rằng với mọi số nguyên dương n, mệnh đề sau đây đúng:

A(n) : “nếu a và b là những số nguyên dương mà max{a,b} = n thì a = b”

Chứng minh :

Bước 1: A(1):”nếu a,b là những số nguyên dương mà max{a,b} = 1 thì a = b”

Mệnh đề A(1) đúng vì max{a,b} = 1 và a,b là những số nguyên dương thì a= b =1.

Bước 2: giả sử A(k) là mệnh đề đúng vơi k≥1

Bước 3: xét max{a,b} = k+1 ⇒max{a-1,b-1} = k+ 1-1 = k

Do a(k) là mệnh đề đúng nên a- 1= b-1 ⇒ a= b⇒ A(k+1) đúng.

Vậy A(n) đúng với mọi n ∈N*

Bước 1

Bước 2

Bước 3

Không có bước nào sai

Xem đáp án

Đáp án là C. Ta có a,b∈N* không suy ra a -1, b -1∈N* . Do vậy không áp dụng được giả thiết quy nạp cho cặp {a -1, b -1}.

Chú ý: nêu bài toán trên đúng thì ta suy ra mọi số tự nhiên đều bằng nhau. Điều này là vô lí.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạnh cầm một tờ giấy và lấy kéo cắt thành 7 mảnh sau đó nhặt một trong số bảy mảnh giấy đã cắt và lại cắt thành 7 mảnh. Mạnh cứ tiếp tục cắt như vậy. Sau một hồi, Mạnh thu lại và đếm tất cả các mảnh giấy đã cắt. Hỏi kết quả nào sau đây có thể xảy ra?

Mạnh thu được 122 mảnh

Mạnh thu được 123 mảnh

Mạnh thu được 120 mảnh

Mạnh thu được 121 mảnh

Xem đáp án

Mỗi lần cắt một mảnh giấy thành 7 mảnh, tức là Mạnh tạo thêm 6 mảnh giấy. Do đó công thức tính số mảnh giấy theo n bước được thực hiện là Sn = 6n + 1. Ta chứng minh tính đúng đắn của công thức trên bằng phương pháp quy nạp theo n.

Bước cơ sở. Mạnh cắt mảnh giấy thành 7 mảnh, n =1, S(1) = 6.1+1 =7

Công thức đúng với n = 1

Bước quy nạp: giả sử sau k bước, Mạnh nhận được số mảnh giấy là S(k) = 6k + 1

Sang bước thứ k +1, Mạnh lấy một trong số những mảnh giấy nhận được trong k bước trước và cắt thành 7 mảnh. Tức là Mạnh đã lấy đi 1 trong S(k) mảnh và thay vào đó 7 mảnh được cắt ra. Vậy tổng số mảnh giấy ở bước k + 1 là: S(k =1) = S(k) -1 + 7= S(k) + 6 = 6k + 1 + 6 = 6(k+1) +1

Vậy công thức S(n) đúng với mọi n ∈N* . Theo công thức trên chỉ có phương án D thoả mãn vì 121 =6.20 + 1

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số (un) xác định bởi un = n2 – 4n – 2. Khi đó u10 bằng:

48

60

58

10

Xem đáp án

u10 = 102 – 4.20 – 2 =58

Đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số un = 1+ (n +3).3n. khi đó công thức truy hồi của dãy là:

un+1=1+3un với n⩾1

un+1=1+3un+3n+1 với n≥1

un+1=un+3n+1 với n≥1

un+1=3un+3n+1−2 với n≥1

Xem đáp án

un+1 = 1+ (n+4).3n+1 = 1 + (n+3).3n+1 + 3n+1

= 1 + 3n.(n+3).3 + 3n+1 = 3[1 + (n+ 3).3n] + 3n+1 – 2 = 3un + 3n+1 -2

Đáp án là D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số (un) xác định bởi :

u1=1un+1=un+n2, n≥1

Công thức của un+1 theo n là:

1+nn+12n+16

nn+12n+16

n2n+124

1+n2n+124

Xem đáp án

u1 = 1

u2 = 1 + 12

u3 = 1 + 12 + 22

u4 = 1 + 12 + 22 + 32

...

 Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số (vn) xác định bởi :

v1=3vn+1=v2n, n≥1

Khi  đó v11 bằng

311

31024

332

322

Xem đáp án

v1=3=320v2=32=321v3=34=322v4=38=323...vn=32n−1

Suy ra:v11=3210=31024

Đáp án là B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số un = n2 – 4n + 7. Kết luận nào đúng?

Dãy (un) bị chặn trên

Dãy (un) bị chặn dưới

Dãy (un) bị chặn

Các mệnh đề A,B,C đều sai

Xem đáp án

un = n2 – 4n + 7 = (n -2)2 + 3 ≥ 3

⇒(un) bị chặn dưới bởi 3

(un) không bị chặn trên bởi vì n càng lớn thì un càng lớn

Đáp án là B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số zn = 1 + (4n – 3).2n

Dãy zn là dãy tăng

Dãy zn bị chặn dưới

Cả A và B đề sai

Cả A và B đều đúng

Xem đáp án

zn+1=1+(4n+1).2n+1

zn=1+(4n−3).2n  

Xét hiệu

zn+1−zn=1+(4n+1).2n+1−1+(4n−3).2n

=8n+2.2n−4n−3.2n

=(4n+5).2n>0∀n∈ℕ*

Suy ra (zn) tăng, hơn nữa zn≥z1=3 ∀n∈ℕ*

Vậy (zn)  tăng và bị chặn dưới.

Chọn đáp án D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho x≠0 và x +1/x là một số nguyên. Khi đó với mọi số nguyên dương n, có kết luận gì về T(n,x)=xn+1xn

T(n,x) là số vô tỉ

T(n,x) là số không nguyên

T(n,x) là số nguyên

Các kết luận trên đều sai

Xem đáp án

Ta sẽ chứng minh T(n,x) là số nguyên

Thật vậy, áp dụng phép chứng minh quy nạp, Ta có:

Bước cơ sở: T(1,x) là số nguyên. Khẳng định đúng với n=1

Bước quy nạp: Giả sử T(n,x) là số nguyên với mọi n≥1. Ta sẽ chứng minh T(n+1,x) cũng là số nguyên

=T(1,x).T(n,x) – T(n-1,x).

Theo giả thuyết quy nạp, Ta có T(1,x),T(n,x), T(n-1,x) là các số nguyên nên T(n+1,x) là số nguyên

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số (un) với u1=2un+1=n.un với mọi n≥1. Khi đó số hạng thứ 5 của dãy un 

10

48

16

6

Xem đáp án

Chọn B

Ta có

 u2= u1=2u3= 2u2=2.2 = 4u4= 3u3=3.4 = 12u5=4 u4=4.12 = 48

 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số: un=sinnπ3n+1 với mọi n≥1. Khi đó số hạng u3n của dãy un là:

13n+1

1n+1

-13n+1

0

Xem đáp án

Chọn D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy un=n23n với mọi n≥1. Khi đó số hạng u2n của dãy un là:

2n23n

4n26n

4n29n

2n26n

Xem đáp án

Chọn  C

Ta có:  u2n=  (2n)232n = 4n29n

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số un: u0=1, u1=3un+1=4un-3un-1với mọi n≥1

Công thức của số hạng tổng quát của dãy số là:

un = 2n2 + 1

un=3n

un = 2n + 1

un =(n+5)/(n+1)

Xem đáp án

Chọn B

Dự đoán ta được un=3n

 Bằng phương pháp quy nạp ta chứng minh được công thức trên.  

Vậy un=3n

 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số un: u0=u1=1un+1=4un-4un-1với mọi n≥1

công thức của số hạng tổng quát của dãy số là

un =1

un=2n-n.2n-1

un=-n2+n+1

un=n2+2n+33n+1

Xem đáp án

Chọn Bu0=u1=1un+1=4un-4un-1với mọi n≥1

Ta chứng minh phương án C đúng .

Ta có:

4.(2n- n. 2n-1) -  4. (2n-1- (n-1). 2n-2 = 4.2n-  4n . 2n-1- 4.2n-1+ 4(n-1). 2n-2= 2.2n+ 1- 2n. 2n- 2n + 1+ (n-1), 2n= 2n+ 1- (n-1).2n

⇒un= 2n - n. 2n-1

 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số un: un=cos2n+12π

Khi đó khẳng định nào dưới đây là đúng?

un là dãy đơn điệu tăng

un là dãy đơn điệu giảm

un là dãy không đổi

đáp án khác

Xem đáp án

Chọn C

Ta có:

 un=cos2n+12π= cos(π2+ nπ)=0

∀n≥1 nên (un) là dãy số không đổi

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số un: u1=12; un+1=unn+1

Khi đó khẳng định nào dưới đây là đúng?

un là dãy đơn điệu tăng

un là dãy đơn điệu giảm

un là dãy không đổi

đáp án khác

Xem đáp án

Chọn B

Từ giả thiết, suy ra: un> 0  ∀ n

Ta có:

un+1-un=unn+1- un= un(1n +1-1)= un. -nn + 1< 0 

∀n≥1 nên (un) là dãy số giảm

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét dãy un: un=n+1n

khi đó số α dương lớn nhất thoả mãn un≥α ∀n≥1 là:

α=1

α=2

α=1/2

α =2

Xem đáp án

Chọn B

Áp dụng bất đẳng thức Cô si ta có: 

un=n+1n≥ 2. n. 1n= 2

⇒α = 2

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét dãy un: un=n+100+100-n

với n là các số tự nhiên nhỏ hơn hoặc bằng 100, số α dương nhỏ nhất thoả mãn un≤α 

α=10

α=102

α=11

α=20

Xem đáp án

Chọn D

Ta có :un=100+n+100−n

Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki với bộ hai số (1;1) và 100+n;100−n

1.100+n+1.100−n≤2.(100+n+100−n)=20,∀n≥1

Suy ra α=20

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dãy số (un), (vn), (xn), (yn) lần lượt xác định bởi:

un=n2+1, vn=n+1n, xn=2n+1, yn=nn+1

Trong các dãy số trên có bao nhiêu dãy bị chặn dưới

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn D