18 câu Trắc nghiệm Toán 9 Bài 2: Đường kính và dây của đường tròn có đáp án (Vận dụng)
18 câu hỏi
Cho đường tròn (O; R) có hai dây AB, CD bằng nhau và vuông góc với nhau tại I. Giả sử IA = 2cm; IB = 4cm. Tổng khoảng cách từ tâm O đến dây AB, CD là:
4cm
1cm
3cm
2cm
Đáp án D
Xét đường tròn tâm (O).
Kẻ OE⊥AB tại E suy ra E là trung điểm của AB, kẻ OF⊥CD tại F.
Vì dây AB = AC nên OE = OF (hai dây bằng nhau cách đều tâm)
Xét tứ giác OEIF có E^=F^=I^ = 90o nên OEIF là hình chữ nhật và OE = OF nên OEIF là hình vuông ⇒ OE = OF = EI
Mà AB = IA + IB = 6cm ⇒ EB = 3cm ⇒ EI = EB – IB = 1cm nên OE = OF = 1cm
Vậy tổng khoảng cách từ tâm đến hai dây là AB, CD là 2cm
Cho đường tròn (O; R) có hai dây AB, CD bằng nhau và vuông góc với nhau tại I. Giả sử IA = 6cm; IB = 3cm. Tổng khoảng cách từ tâm O đến dây AB, CD là:
4cm
1cm
3cm
2cm
Đáp án C
Xét đường tròn tâm (O)
Kẻ OE⊥AB tại E suy ra E là trung điểm của AB, kẻ OF⊥CD tại F.
Vì dây AB = AC nên OE = OF (hai dây bằng nhau cách đều tâm)
Xét tứ giác OEIF có E^=F^=I^ = 90o nên OEIF là hình chữ nhật và OE = OF nên OEIF là hình vuông ⇒ OE = OF = EI
Mà AB = IA + IB = 9cm ⇒ EB = 4,5cm ⇒ EI = EB – IB = 1,5cm nên OE = OF = 1,5cm
Vậy tổng khoảng cách từ tâm đến hai dây là AB, CD là 1,5 + 1,5 = 3cm
Cho đường tròn (O; R) có hai dây AB, CD vuông góc với nhau ở M. Biết AB = 16cm; CD = 12cm; MC = 2cm. Khoảng cách từ tâm O đến dây AB là?
4cm
5cm
3cm
2cm
Đáp án A
Xét đường tròn tâm (O)
Kẻ OE⊥AB tại E suy ra E là trung điểm của AB, kẻ OF⊥CD tại F suy ra F là trung điểm CD
Xét tứ giác OEMF có E^=F^=M^=90o nên OEIF là hình chữ nhật, suy ra FM = OE
Ta có CD = 12cm ⇒ FC = 6cm mà MC = 2cm ⇒ FM = FC – MC = 4cm nên OE = 4cm
Vậy khoảng cách từ tâm O đến dây AB là 4cm
Cho đường tròn (O; R) có hai dây AB, CD vuông góc với nhau ở M. Biết CD = 8cm; MC = 1cm. Khoảng cách từ tâm O đến dây AB là?
4cm
5cm
3cm
2cm
Đáp án C
Kẻ OE⊥AB tại E suy ra E là trung điểm của AB, kẻ OF⊥CD tại F suy ra F là trung điểm CD
Xét tứ giác OEMF có E^=F^=M^=90o nên OEIF là hình chữ nhật, suy ra FM = OE
Ta có CD = 8cm ⇒ FC = 4cm mà MC = 1cm ⇒ FM = FC –MC = 4 – 1 = 3cm
nên OE = FM = 3cm
Vậy khoảng cách từ tâm O đến dây AB là 3cm
Cho đường tròn (O; R) có hai dây AB, CD vuông góc với nhau ở M. Biết AB = 14cm; CD = 12cm; MC = 2cm. Bán kinh R và khoảng cách từ tâm O đến dây CD lần lượt là:
8cm; 29 cm
65cm; 29cm
29cm; 65cm
29cm; 8cm
Đáp án B
Lấy E, F lần lượt là trung điểm của hai dây AB và CD. Khi đó:
OE⊥AB; OF⊥AC lại có FME^ = 90o nên OEMF là hình chữ nhật. Suy ra OE = MF = CF – MC = 4cm
Xét đường tròn tâm (O)
Có OE = 4cm, E là trung điểm của AB nên AE=142=7cm
Áp dụng định lý Pytago cho tam giác vuông OEA ta có
OA=AE2+OE2=65 nên R=65
Lại có OD = 65cm; FD = 6cm nên áp dụng định lý Pytago cho tam giác vuông OFD ta có OF=OD2−FD2=29
Do đó khoảng cách từ tâm đến dây CD là 29cm
Cho đường tròn (O; R) có hai dây AB, CD vuông góc với nhau ở M. Biết AB = 10cm; CD = 8cm; MC = 1cm. Bán kinh R và khoảng cách từ tâm O đến dây CD lần lượt là:
34cm; 9cm
6cm; 3cm
34cm; 32cm
32cm; 34cm
Đáp án C
Xét đường tròn (O).
Kẻ OE⊥AB tại E suy ra E là trung điểm của AB, kẻ OF⊥CD tại F suy ra F là trung điểm của CD
Xét tứ giác OEMF có E^=F^=M^=90o nên OEIF là hình chữ nhật, suy ra FM = OE
Ta có CD = 8cm ⇒ FC = 4cm mà MC = 1cm ⇒ FM = FC – MC = 4 – 1 = 3cm
nên OE = FM = 3cm
E là trung điểm của AB nên AE=102=5cm
Áp dụng định lý Pytago cho tam giác vuông OEA ta có:
OA=AE2+OE2=34 nên R=34
Lại có OD=R=34 ; FD=CD2=4 nên áp dụng định lý Pytago cho tam giác vuông OFD ta có:
OF=OD2−FD2=34−16=32 . Do đó khoảng cách từ tâm đến dây CD là 32 cm
Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB và một dây CD. Kẻ AE và BF vuông góc với CD lần lượt tại E và F. So sánh độ dài CE và DF
CE > DF
CE = 2DF
CE < DF
CE = DF
Đáp án D
Lấy I là trung điểm EF
Xét tứ giác AEFB có AE // FB (vì cùng vuông với EF) nên AEFB là hình thang vuông tại E, F
Ta có OI là đường trung bình của hình thang AEFB nên OI // AE // FB ⇒ OI⊥EF
Hay OI⊥CD nên I là trung diểm CD (quan hệ giữa dây và đường kính)
Ta có IE = IF; IC = ID ⇒ IE – IC = IF – ID ⇔ EC = DF
Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB và một dây MN. Kẻ AE và BF vuông góc với MN lần lượt tại E và F. So sánh độ dài OE và OF
OE = OF
OE=32OF
OE < OF
OE > OF
Đáp án A
Lấy I là trung điểm EF
Xét tứ giác AEFB có AE // FB (vì cùng vuông với EF) nên AEFB là hình thang vuông tại E, F
Ta có OI là đường trung bình của hình thang AEFB nên OI // AE // FB ⇒OI⊥EF
Hay OI⊥CD nên I là trung diểm CD (quan hệ giữa dây và đường kính)
Xét tam giác OEF có OI vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến nên ∆OEF cân tại O
Suy ra OE = OF
Cho đường tròn (O), đường kính AB. Kẻ hai dây AC và BD song song. So sánh độ dài AC và BD
AC > BD
AC < BD
AC = BD
AC = 3BD
Đáp án C
Kẻ đường thẳng qua O vuông góc với A tại E và cắt BD tại F thì EF⊥BD tại F vì AC // BD.
Xét hai tam giác vuông OEA và tam giác OFB có OB = OA; EAO^=FBO^ (so le trong)
Nên ΔAEO=ΔBFO (ch-gn) ⇒ OE = OF ⇒ AC = DB (hai dây cách đều tâm thì bằng nhau)
Cho đường tròn (O), đường kính AB. Lấy điểm C là trung điểm đoạn OB. Kẻ dây MN qua C và dây AD//MN. So sánh độ dài AD và MN
AD = 2.MN
AD = MN
AD > MN
AD < MN
Đáp án D
Kẻ đường thẳng qua O vuông góc với AD tại E và cắt MN tại F thì EF⊥MN tại F vì AC // MN
Xét hai tam giác vuông OEA và tam giác OFC có AEO^=OFC^ = 90o;AOE^=FOC^ (đối đỉnh)
Nên ΔAEO∽ΔCFO (g – g) ⇒OEOF=OAOC mà OA = OB = 2.OC
⇒OEOF=OAOC=2⇒OE=2OF
Hay OE > OF suy ra AD < MN (dây nào xa tâm hơn thì dây đó nhỏ hơn)
Cho đường tròn (O; 10cm). Dây AB và CD song song, có độ dài lần lượt là 16cm và 12cm. Tính khoảng cách giữa 2 dây
14cm
10cm
12cm
16cm
Đáp án A
Kẻ đường thẳng qua O vuông góc với CD tại E và cắt Db tại F thì EF⊥AB vì AB // CD
Khi đó E là trung điểm của CD và F là trung điểm của AB (đường kính vuông góc với dây thì đi qua trung điểm dây đó). Nên ED = 6cm; FB = 8cm; OD = OB= 10cm
Áp dụng định lý Pytago cho tam giác vuông OED ta được:
OE=OD2−ED2=8cm
Áp dụng định lý Pytago cho tam giác vuông OFB ta được:
OF=OB2−FB2=6cm
Vậy khoảng cách giữa hai dây là EF = OE + OF = 14cm
Cho đường tròn (O; 8cm). Dây AB và CD song song, có độ dài lần lượt là 14cm và 10cm. Tính khoảng cách giữa 2 dây
215cm
239cm
38+152cm
39+15cm
Đáp án D
Kẻ đường thẳng qua O vuông góc với CD tại E và cắt AB tại F thì EF⊥AB vì AB // CD
Khi đó E là trung điểm của CD và F là trung điểm của AB (đường kính vuông góc với dây thì đi qua trung điểm dây đó).
Nên ED=CD2=5cm;
FB=AB2=7cm; OD=OB=8cm
Áp dụng định lý Pytago cho tam giác vuông OED ta được:
OE=OD2−ED2=82−52=39cm
Áp dụng định lý Pytago cho tam giác vuông OFB ta được:
OF=OB2−FB2=82−72=15cm
Vậy khoảng cách giữa hai dây là EF=OE+OF=39+15(cm)
Cho đường tròn (O; R). Hai dây AB, CD song song với nhau sao cho tâm O nằm trong dải song song tạo bởi AB, CD. Biết khoảng cách giữa hai dây đó bằng 11cm và AB = 103cm, CD = 16cm. Tính R
R = 52 (cm)
R = 102 (cm)
R = 10 (cm)
R = 53 (cm)
Đáp án C
Kẻ OH⊥AB; OK⊥CD (H∈AB; K∈CD)
Theo bài ra ta có HK = 11 (cm)
Khi đó ta có H, K lần lượt là trung điểm của AB và CD (quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây cung)
⇒ HB=AB2=53 cm; KD=CD2=8 cm
Áp dụng định lý Pytago ta có: OB2=OD2 ⇔HB2+OH2=OK2+KD2
Đặt OH = x (0 < x < 11) ⇒ OK = 11 – x
Khi đó ta có: HB2+x2=(11–x)2+KD2
⇔532+x2=(11–x)2+KD2⇔75+x2=x2–22x+121+64⇔x=5 tm
Vậy R=OB=532+52=10 cm
Cho tam giác ABC nhọn và có các đường cao BD, CE. So sánh BC và DE
BC = DE
BC < DE
BC > DE
BC=23DE
Đáp án C
Lấy I là trung điểm của BC
Xét tam giác vuông BDC có DI là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên DI=IB=IC=BC2
Xét tam giác vuông BEC có EI là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên EI=IB=IC=BC2
Từ đó ID=IE=IB=IC=BC2 hay bốn điểm B, C, D, E cùng thuộc đường tròn I;BC2
Xét I;BC2 có BC là đường kính và DE là dây không đi qua tâm nên BC > DE
Cho hình vuông ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, BC. Gọi E là giao điểm của CM và DN. So sánh AE và DM
AM=32AE
DM < AE
DM = AE
DM > AE
Đáp án D
+ Ta có góc AND = góc ECN (vì cùng phụ với góc CNE) nên
CNE^+ECN^=CNE^+CDN^ = 90o suy ra CEN^ = 90o⇒CM⊥DN
+ Gọi I là trung điểm của DM
Xét tam giác vuông ADM ta có AI=ID=IM=DM2 . Xét tam giác vuông DEM ta có EI=ID=IM=DM2 nên EI=ID=IM=IA=DM2
Do đó bốn điểm A, D, E, M cùng thuộc đường tròn tâm I bán kính R=DM2
Xét I;DM2 có DM là đường kính và AE là dây không đi qua tâm nên DM > AE
Cho đường tròn (O), đường kính AB = 14cm, dây CD có độ dài 12cm vuông góc với AB tại H nằm giữa O và B. Độ dài HA là?
7+13cm
7-13cm
7cm
7-213cm
Đáp án A
Xét (O) có AB⊥CD tại H và AB là đường kính nên H là trung điểm của CD
⇒ HD = HC =CD2= 6cm
Vì AB = 14 ⇒ OA = OB = OD =142= 7cm
Áp dụng định lý Pytago cho tam giác vuông OHD ta được:
OH=OD2−DH2=13
Khi đó HA=OA+OH =7+13cm
Cho đường tròn (O), đường kính AB = 20cm, dây CD có độ dài 16cm vuông góc với AB tại H nằm giữa O và B. Độ dài HA là?
12cm
18cm
16cm
15cm
Đáp án C
Xét (O) có AB⊥CD tại H và AB là đường kính nên H là trung điểm của CD
⇒HD=HC=CD2=8cm
Vì AB = 20 ⇒ OA=OB=OD=202=10cm
Áp dụng định lý Pytago cho tam giác vuông OHD ta được:
OH=OD2−DH2=102−82=6
Khi đó HA = OA + OH = 10 + 6 = 16 cm
Cho đường tròn (O) và một dây CD. Từ O kẻ tia vuông góc với CD tại M, cắt (O; R) tại H. Biết CD = 16cm, MH = 4cm. Bán kính R bằng:
122 cm
102 cm
12 (cm)
10 (cm)
Đáp án D
Do OM⊥CD⇒ M là trung điểm của CD ⇒ CM=12CD=16.16 = 8 (cm)
Gọi R là bán kính của đường tròn ⇒ OC = R
Ta có OM = OH – HM = R – 4
Áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông OMC ta có:
OC2 = CM2 + OM2⇒R2 = 82 + (R – 4)2 ⇔R2 = 64 + R2 – 8R + 16
⇔R = 10 (cm)








