18 Bài toán liên quan đến tính chất, cấu tạo hạt nhân (có lời giải)
Đề thi

18 Bài toán liên quan đến tính chất, cấu tạo hạt nhân (có lời giải)

A
Admin
Vật lýLớp 1271 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp nguyên tử của các hạt nhân nào sau đây không được gọi là đồng vị?

\(_{17}^{35}{\rm{Cl}},_{17}^{37}{\rm{Cl}}.\)

\(_1^1{\rm{H}},_1^2{\rm{D}}.\)

\(_{29}^{63}{\rm{Cu}},_{29}^{65}{\rm{Cu}}.\)

\(_1^3{\rm{H}},_2^3{\rm{He}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Đồng vị là các hạt nhân có cùng số proton (cùng Z), khác số neutron (khác N).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tử được gọi là đồng vị khi hạt nhân của chúng có cùng

khối lượng.

số neutron.

số nucleon.

số proton.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân nào sau đây có 136 neutron?

\(_{11}^{23}{\rm{Na}}.\)

\(_{92}^{238}{\rm{U}}.\)

\(_{86}^{222}{\rm{Ra}}.\)

\(_{84}^{209}{\rm{Po}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

222 – 86 = 136.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sử dụng công thức về bán kính hạt nhân, hãy cho biết bán kính hạt nhân \(_{82}^{207}\;{\rm{Pb}}\) lớn hơn bán kính hạt nhân \(_{13}^{27}{\rm{Al}}\) bao nhiêu lần.

hơn 2,5 lần.

hơn 2 lần.

gần 2 lần.

1,5 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có: \(\frac{{{r_{{\rm{Pb}}207}}}}{{{r_{{\rm{A}}127}}}} = \frac{{A_{{\rm{Pb}}207}^{1/3}}}{{A_{{\rm{Al}}27}^{1/3}}} = \frac{{{{207}^{1/3}}}}{{{{27}^{1/3}}}} \approx 2\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Đồng vị bền chỉ có nguồn gốc tự nhiên, đồng vị không bền chỉ có nguồn gốc nhân tạo.

Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số proton nhưng có số neutron khác nhau gọi là đồng vị.

Các đồng vị của cùng một nguyên tố có số neutron khác nhau nhưng tính chất hoá học giống nhau.

Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Đặc điểm của các đồng vị:

- Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số proton nhưng có số neutron khác nhau gọi là đồng vị.

- Các đồng vị của cùng một nguyên tố có số neutron khác nhau nhưng tính chất hoá học giống nhau.

- Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các nhận định sau đây về kết quả thí nghiệm tán xạ của hạt alpha lên lá vàng mỏng, có bao nhiêu nhận định đúng?

(1) Phần lớn các hạt alpha xuyên thẳng qua lá vàng mỏng.

(2) Một tỉ lệ khá lớn các hạt alpha bị lệch khỏi hướng ban đầu với góc lệch lớn hơn 90°

(3) Một tỉ lệ rất nhỏ các hạt alpha bị lệch khỏi hướng ban đầu với góc lệch lớn hơn 90°.

(4) Một số ít hạt alpha bị lệch khỏi phương ban đầu với những góc lệch khác nhau.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Các nhận định đúng là: 1, 3 và 4.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

So với hạt nhân \(_6^{12}{\rm{C}}\), hạt nhân \(_{27}^{56}{\rm{Co}}\) có nhiều hơn

44 neutron và 21 proton.

23 neutron và 21 proton.

44 neutron và 23 proton.

23 neutron và 23 proton.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Hạt nhân \(_6^{12}{\rm{C}}\) có Z = 6; A = 12; N = 6

Hạt nhân \(_{27}^{56}{\rm{Co}}\) có Z = 27; A = 56; N = 29.

Vậy hạt nhân \(_6^{12}{\rm{C}}\), hạt nhân \(_{27}^{56}{\rm{Co}}\) có nhiều hơn 23 neutron và 21 proton.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tử của đồng vị phóng xạ \(_{90}^{210}{\rm{Th}}\) có

90 electron, tổng số proton và electron bằng 210.

90 proton, tổng số neutron và electron bằng 210.

90 neutron, tổng số neutron và electron bằng 210.

90 neutron, tổng số proton và electron bằng 210.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Số electron ở lớp vỏ nguyên tử bằng số proton bên trong hạt nhân.

9. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.

a) Hạt nhân nguyên tử trung hoà về điện.

b) Một hệ quả của mẫu nguyên tử Rutherford là tính không bền của nguyên tử do electron mất năng lượng khi chuyển động có gia tốc.

c) Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ proton, neutron và electron.

d) Điện tích dương trong nguyên tử phân bố đều, xen kẽ với các electron nên nguyên tử trung hoà về điện.

e) Có thể xem khối lượng hạt nhân xấp xỉ bằng khối lượng nguyên tử.

f) Nguyên tử của đồng vị \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\) có 27 proton, 33 neutron và 27 electron.

g) Khi nguyên tử trung hoà về điện, tổng số electron và neutron bằng số khối của hạt nhân nguyên tử.

h) Nguyên tử chỉ tồn tại trong các trạng thái có năng lượng xác định, gọi là các trạng thái dừng. Khi ở trạng thái dừng, nguyên tử không phát xạ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) Sai; Hạt nhân mang điện tích dương.

b) Đúng;

c) Sai; Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ proton, neutron.

d) Sai; hạt nhân mang điện tích dương, electron ở lớp vỏ nguyên tử mang điện tích âm nên nguyên tử trung hoà về điện.

e) Đúng;

f) Đúng;

g) Đúng;

h) Đúng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hạt nhân nguyên tử có kí hiệu \(_9^{19}{\rm{X}}\), kết luận nào dưới đây là đúng?

X là nguyên tố có số thứ tự 19 trong bảng hệ thống tuần hoàn.

Hạt nhân này có 19 nucleon.

Hạt nhân này có 9 proton và 19 neutron.

Hạt nhân này có 10 proton và 9 electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Hạt nhân này có 19 nucleon trong đó có 9 proton và 10 neutron.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân \(_6^{14}{\rm{C}}\), và hạt nhân \(_7^{14}{\rm{N}}\), có cùng

điện tích.

số nucleon.

số proton.

số neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hạt nucleon mang điện tích trong hạt nhân bạc \(_{47}^{107}{\rm{Ag}}\) là

47.

60.

107.

154.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Điện tích hạt nhân là +47e.

13. Tự luận
1 điểm

Có 15 neutron trong đồng vị \(^{29}{\rm{Si}}.\) Có bao nhiêu neutron trong đồng vị \(^{32}{\rm{Si}}\)?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Các nguyên tử được gọi là đồng vị khi hạt nhân của chúng có cùng số proton.

Số neutron trong đồng vị \(^{32}{\rm{Si}}\) là 32 – 15 = 17.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân \(_{15}^{31}{\rm{P}}\) có

31 proton và 15 neutron.

16 proton và 15 neutron.

15 proton và 16 neutron.

31 neutron và 15 proton.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Hạt nhân \(_{15}^{31}{\rm{P}}\) có Z = 15 proton, N = 31 – 15 = 16 neutron.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân nguyên tử \(_{19}^{41}\;{\rm{K}}\) gồm

19 proton và 41 neutron.

19 proton và 22 neutron.

22 proton và 19 neutron.

41 proton và 19 neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Hạt nhân nguyên tử \(_{19}^{41}\;{\rm{K}}\) gồm 19 proton, 41 – 19 = 22 neutron.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 22 neutron trong đồng vị 42Ca. Số proton trong đồng vị 40Ca là

28.

26.

24.

20.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Số proton trong cả 2 đồng vị đều có cùng giá trị là 42 – 22 = 20.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu của hạt nhân nguyên tử X có 3 proton và 4 neutron là

\({}_{\rm{3}}^{\rm{4}}{\rm{X}}{\rm{.}}\)

\({}_{\rm{3}}^7{\rm{X}}{\rm{.}}\)

\({}_4^7{\rm{X}}{\rm{.}}\)

\({}_7^3{\rm{X}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Ta có số\({\rm{Z = 3,}}\)\({\rm{A = Z + N = 7}}{\rm{.}}\) Do vậy nguyên tử có kí hiệu là \({}_{\rm{3}}^7{\rm{X}}{\rm{.}}\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Sovớihạtnhân\({}_5^{10}Bo,\)hạtnhân\({}_{20}^{40}Ca\)có nhiềuhơn

\(15\)neutron và \(15\) proton.

\(15\) neutron và \(30\) proton.

\(30\) neutron và \(15\) proton

\(10\) neutron và \(15\) proton.

Xem đáp án

Hạt nhân \({}_5^{10}Bo\)\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{A = 10}\\{Z = 5}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{N_{pBo}} = 5}\\{{N_{nBo}} = 5}\end{array}} \right.\left( 1 \right)\)

Hạt nhân \({}_{20}^{40}Ca\)\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{A = 40}\\{Z = 20}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{N_{pBo}} = 20}\\{{N_{nBo}} = 20}\end{array}} \right.\left( 2 \right)\)

Từ Hạt nhân \({}_5^{10}Bo\)\(\left( 1 \right);\left( 2 \right) \Rightarrow \)So với hạt nhân \({}_5^{10}Bo\), hạt nhân \({}_{20}^{40}Ca\) có nhiều hơn \(15\)neutron và \(15\) proton.