
15 câu hỏi
3,01.1023.
6,02.1023.
9,03.1023.
12,04.1023.
Đáp án đúng là D
Số neutron có trong một nguyên tử carbon \(_6^{14}{\rm{C}}\) là N = 14 – 6 = 8.
Số nguyên tử có trong m = 3,5 g carbon là: \(\frac{{{\rm{m}} \cdot {{\rm{N}}_{\rm{A}}}}}{{\rm{M}}} = \frac{{3,5 \cdot 6,02 \cdot {{10}^{23}}}}{{14}} = 1,505 \cdot {10^{23}}\)
Số neutron có trong 3,5 g carbon là: 8.1,505.1023 = 12,04.1023.
1,67.1023.
1,51.1023.
6,02.1023.
3,34.1023.
Đáp án đúng là A
Số nguyên tử oxygen có trong 1 mol (18g) H2O là: 6,02.1023
Số nguyên tử oxygen có trong 5 g H2O là: \(\frac{{{\rm{m}} \cdot {{\rm{N}}_{\rm{A}}}}}{{\rm{M}}} = \frac{{5 \cdot 6,02 \cdot {{10}^{23}}}}{{18}} = 1,67 \cdot {10^{23}}.\)
Hướng dẫn giải:
Áp dụng công thức: \(R = 1,{2.10^{ - 15}}{A^{\frac{1}{3}}}(m);V = \frac{4}{3}\pi {R^3} \Rightarrow V\~A.\)
\( \Rightarrow \frac{{{V_U}}}{{{V_{He}}}} = \frac{{{A_U}}}{{{A_{He}}}} = \frac{{238}}{4} = 59,5{\rm{ }}\)lần.
Hướng dẫn giải:
Ta có: 20x + 22y + 21.0,26:100 = 20,179
Lại có: x + y = 1 – 0,26:100 = 0,9974
Từ hai phương trình trên ta xác định được: x = 0,9092; y = 0,0882. Vậy thành phần neon \(_{10}^{20}{\rm{Ne}}\) trong neon thiên nhiên là 90,92% và thành phần neon \(_{10}^{22}{\rm{Ne}}\) là 8,82%.
Hướng dẫn giải:
Khối lượng nguyên tử của chlorine: 34,969.75,4% + 36,966.24,6% = 35,46 amu.
Hướng dẫn giải:
Số hạt nhân có trong 532g là: \[N = \frac{m}{A}.{N_A} = \frac{{532}}{{239}}.6,{02.10^{23}} = 1,{34.10^{24}}\]
Trong 1 hạt nhân \(_{94}^{239}{\rm{Pu}}\) có 239 – 94 = 145 neutron.
Vậy trong 532 g plutonium \(_{94}^{239}{\rm{Pu}}\) có \[145.1,{34.10^{24}} = 1,{943.10^{26}}\] neutron.
Hướng dẫn giải:
\[M = 6,01512.7,59\% + 7,01600.92,41\% = 6,9400u\]
Hướng dẫn giải:
a) Có 22 electron; 22 proton; 48 – 22 = 26 neutron.
b) +22e.
Hướng dẫn giải:
Bán kính hạt nhân chì: R = 1,2.10-15.A1/3 = 1,2.10-15.2081/3 = 7,1.10-15 m;
Thể tích hạt nhân chì: \[V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = 1,{5.10^{ - 42}}{m^3}\]
Khối lượng riêng của hạt nhân chì: \[D = \frac{m}{V} = \frac{{208.1,{{66054.10}^{ - 27}}}}{{1,{{5.10}^{ - 42}}}} = 2,{3.10^{17}}kg/{m^3}\]
Khối lượng riêng của hạt nhân chì lớn hơn khối lượng riêng của chì rất nhiều. Điều này cho thấy phần lớn khối lượng của nguyên tử chì tập trung ở hạt nhân của nó.
\(8,8 \cdot {10^{25}}.\)
\(1,2 \cdot {10^{25}}.\)
\(4,{4.10^{25}}.\)
\(2,2 \cdot {10^{25}}.\)
Đáp án đúng là A
Số neutron có trong 1 hạt nhân \(_{92}^{238}{\rm{U}}\) là: \(238 - 92 = 146\) hạt.
Suy ra: \({N_{\rm{n}}} = 146 \cdot \frac{m}{A} \cdot {N_{\rm{A}}} = 146 \cdot \frac{{238}}{{238}} \cdot 6,022 \cdot {10^{23}} \approx 8,8 \cdot {10^{25}}\) hạt.
\(3,01 \cdot {10^{23}}\) hạt.
\(27,7 \cdot {10^{24}}\) hạt.
\(4,{07.10^{24}}\) hạt.
\(7,07 \cdot {10^{25}}\) hạt.
Đáp án đúng là C
Số proton trong hạt nhân là 92 hạt.
\({N_{\rm{p}}} = 92 \cdot \frac{m}{A} \cdot {N_{\rm{A}}} = 92 \cdot \frac{{17,5}}{{238}} \cdot 6,022 \cdot {10^{23}} \approx 4,07 \cdot {10^{24}}\)hạt.
Hướng dẫn giải:
Áp dụng công thức \(r = 1,2.{A^{1/3}}\), ta có:
\({r_{{\rm{He}}}} = 1,{2.4^{1/3}} = 1,9{\rm{fm}};\)
\({r_{\rm{U}}} = 1,{2.235^{1/3}} = 7,4{\rm{fm}}\);
\({r_{{\rm{Fe}}}} = 1,{2.56^{1/3}} = 4,59{\rm{fm}};\)
\({r_{{\rm{Cs}}}} = 1,{2.137^{1/3}} = 6,19{\rm{fm}}\)
Hướng dẫn giải:
\(\frac{{{V_{{\rm{Fe}}}}}}{{{V_{\rm{T}}}}} = \frac{{r_{{\rm{Fe}}}^3}}{{r_{\rm{T}}^3}} = \frac{{{A_{{\rm{Fe}}}}}}{{{A_{\rm{T}}}}} = \frac{{56}}{3} \approx 18,7.\)
\(2,{38.10^{23}}.\)
\(2,{20.10^{25}}.\)
\(1,{19.10^{25}}.\)
\(9,{21.10^{24}}.\)
Số neutron có trong một hạt nhân \(_{92}^{238}U\)là\(N = 238 - 92 = 146.\)
Số hạt nhân \(_{92}^{238}U\) có trong \(59,5{\rm{ gam}}\)là: \({N_{hn}} = \frac{m}{A}.{N_A} = \frac{{59,5}}{{238}}.6,{02.10^{23}} = 1,{505.10^{23}}.\)
Số neutron có trong \({\rm{59,5 gam}}\) \(_{92}^{238}U\) là\(146.1,{505.10^{23}} = 2,{2.10^{25}}.\)
\(2,{74.10^{23}}.\)
\(0,{41.10^{23}}.\)
\(0,{274.10^{23}}.\)
\(4,{1.10^{23}}.\)
Số phân tử \(C{O_2}\) trong 1 gam khí \(C{O_2}\) là:
\({N_{C{O_2}}} = \frac{m}{A}.{N_A} = \frac{1}{{12 + 16.2}}.6,{02.10^{23}} = 1,{368.10^{22}}\)
Cứ một phân tử \(C{O_2}\) có 1 nguyên tử C và 2 nguyên tử O nên\(\left\{ \begin{array}{l}{N_C} = {N_{C{O_2}}}\\{N_O} = 2.{N_{C{O_2}}}\end{array} \right.\)
Tổng số nguyên tử trong 1 gam khí cacbonic là:
\(N = {N_O} + {N_C} = 3.{N_{C{O_2}}} = 4,{1.10^{22}} = 0,{41.10^{23}}.\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















