12 bài tập Viết phương trình phản ứng hạt nhân (có lời giải)
Đề thi
12 bài tập Viết phương trình phản ứng hạt nhân (có lời giải)
A
Admin
Vật lýLớp 12138 lượt thi
12 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân: \(_9^{19}\;{\rm{F}} + _1^1{\rm{H}} \to _8^{16}{\rm{O}} + {\rm{X}}.\) X là hạt

alpha.

neutron.

deuteri.

proton.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

\(_9^{19}\;{\rm{F}} + _1^1{\rm{H}} \to _8^{16}{\rm{O}} + _2^4{\rm{He}}\)

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng nhiệt hạch là

sự biến đổi hạt nhân dưới tác dụng nhiệt.

sự phân rã của một hạt nhân thành những hạt nhân khác một cách tự phát.

phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành các hạt nhân nhẹ hơn.

phản ứng hạt nhân toả năng lượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng tổng hợp hai hay nhiều hạt nhân nhẹ thành hạt nhân nặng hơn, và là phản ứng toả năng lượng.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phát biểu sau về phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Đều là phản ứng hạt nhân toả năng lượng.

(2) Đều là hiện tượng một hạt nhân nặng vỡ ra thành các hạt nhân nhẹ hơn.

(3) Đều là phản ứng tổng hợp hạt nhân.

(4) Đều xảy ra sự biến đổi hạt nhân.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Các phát biểu đúng là (1) và (4).

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một phản ứng hạt nhân, luôn có sự bảo toàn

số proton.

số nucleon.

số neutron.

khối lượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Trong phản ứng hạt nhân có định luật bảo toàn động lượng, bảo toàn điện tích, bảo toàn số khối, bảo toàn năng lượng toàn phần.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân \(_{92}^{234}{\rm{U}}\) phát ra hạt \(_2^4\alpha \) và biến đổi thành hạt nhân mới, phương trình phản ứng của quá trình này có dạng:

\(_{92}^{234}{\rm{U}} \to _2^4\alpha + _{90}^{232}{\rm{U}}.\)

\(_{92}^{234}{\rm{U}} \to _2^4\alpha + _{90}^{230}{\rm{Th}}.\)

\(_{92}^{234}{\rm{U}} \to _2^4\alpha + _{88}^{230}{\rm{Th}}.\)

\(_{92}^{234}{\rm{U}} \to _2^4\alpha + _{90}^{230}{\rm{U}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích và bảo toàn số khối để kiểm tra các phản ứng hạt nhân.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong các phản ứng xảy ra trong lò phản ứng là:

\(_0^1n + _{92}^{235}{\rm{U}} \to _{92}^{236}{\rm{U}} \to _{57}^{143}{\rm{La}} + _{35}^{87}{\rm{Br}} + y\left( {_0^1n} \right)\) với y là số neutron. Giá trị y bằng

4.

6.

8.

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Áp dụng định luật bảo toàn số nucleon: 236 = 143 + 87 + y → y = 6.

7.Tự luận
• 1 điểm

Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.

a) Trong các phản ứng hạt nhân, điện tích và số khối được bảo toàn nên số neutron cũng được bảo toàn.

b) Cho phản ứng hạt nhân \(_0^1n + _{92}^{235}{\rm{U}} \to _{38}^{94}{\rm{Sr}} + {\rm{X}} + 2_0^1n.\) Hạt nhân X có 54 proton và 86 neutron.

c) Trong phản ứng nhiệt hạch: \(_1^2{\rm{H}} + _1^3{\rm{H}} \to _2^4{\rm{He}} + _0^1n + 17,6{\rm{MeV}}\), năng lượng cần cung cấp cho phản ứng là \(17,6{\rm{MeV}}.\)

d) Công nghệ hạt nhân đang được ứng dụng nhiều trong y học, công nghiệp, nông nghiệp, khảo cổ học, thực phẩm.

e) Trong phản ứng hạt nhân chỉ có sự bảo toàn điện tích và bảo toàn số khối.

f) Phản ứng nhiệt hạch là nguồn năng lượng của Mặt Trời và các sao.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) Sai. Vì không có định luật bảo toàn số neutron.

b) Đúng.

c) Sai. Vì đây là năng lượng mà phản ứng này toả ra.

d) Đúng.

e) Sai. Vì còn có sự bảo toàn động lượng và năng lượng toàn phần.

f) Đúng.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 12 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng hạt nhân nào sau đây không phải là phản ứng nhiệt hạch?

\(_1^2{\rm{H}} + _1^2{\rm{H}} \to _2^4{\rm{He}}.\)

\(_1^2{\rm{H}} + _3^6{\rm{Li}} \to 2_2^4{\rm{He}}.\)

\(_2^4{\rm{He}} + _7^{14}\;{\rm{N}} \to _8^{17}{\rm{O}} + _1^1{\rm{H}}.\)

\(_1^1{\rm{H}} + _1^3{\rm{H}} \to _2^4{\rm{He}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phản ứng nhiệt hạch là sự tổng hợp hai hạt nhân nhẹ thành hạt nhân nặng hơn.

9.Tự luận
• 1 điểm

Xác định giá trị của số khối A và số hiệu nguyên tử Z trong các phương trình phóng xạ sau:

a) \(_{83}^{212}{\rm{Bi}} \to _{\rm{Z}}^{\rm{A}}{\rm{X}} + _2^4{\rm{He}}.\)

b) \(_{90}^{234}{\rm{Th}} \to _{88}^{230}{\rm{Ra}} + _{\rm{Z}}^{\rm{A}}{\rm{X}}.\)

c) \(_{84}^{210}{\rm{Po}} \to _{\rm{Z}}^{\rm{A}}{\rm{X}} + \alpha .\)

d) \(_5^{12}\;{\rm{B}} \to _{\rm{Z}}^{\rm{A}}{\rm{X}} + {\beta ^ - } + {\bar v_{\rm{e}}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Dựa trên định luật bảo toàn điện tích và bảo toàn số nucleon, ta có thể giá trị của số khối A và số hiệu nguyên tử Z của hạt nhân \(_{\rm{Z}}^{\rm{A}}{\rm{X}}\) như sau:

a) A = 208; Z = 81.

b) A = 4; Z = 2.

c) A = 206; Z = 82.

d) A = 12; Z = 6.

10.Tự luận
• 1 điểm

Trên thực tế, nếu một hạt nhân không bền phóng xạ tạo thành hạt nhân mới. Hạt nhân mới cũng không bền tiếp tục phân rã nhiều lần đến khi tạo thành một hạt nhân bền thì quá trình này dừng lại. Tập hợp các hạt nhân từ hạt nhân không bền đầu tiên đến hạt nhân bền cuối cùng được gọi là một họ phóng xạ. Xét sự phóng xạ của họ phóng xạ thorium (bắt đầu với \(_{90}^{232}{\rm{Th}}\) và kết thúc tại \(_{82}^{208}\;{\rm{Pb}}\)) với phương trình phóng xạ thu gọn như sau: \(_{90}^{232}{\rm{Th}} \to _{82}^{208}\;{\rm{Pb}} + x{\beta ^ - } + y\alpha \).

Hãy xác định giá trị của x và y.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Dựa trên định luật bảo toàn điện tích và bảo toàn số nucleon, ta lập được hệ phương trình sau: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{232 = 208 + 4y}\\{90 = 82 - x + 2y}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = 6}\\{x = 2y - 8}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = 6}\\{x = 4}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

11.Tự luận
• 1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân \({}_Z^AX + {}_9^{19}F \to {}_2^4He + {}_8^{16}O.\) Hạt \(X\) là hạt nào?

Xem đáp án

Áp dụng định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích:

\(\left\{ \begin{array}{l}A + 19 = 4 + 16\\Z + 9 = 2 + 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}A = 1\\Z = 1\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \)hạt \(X\) là \({}_1^1p\).

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồng vị \({}_{92}^{234}U\) sau một chuỗi phóng xạ \[\alpha \] và \[\,{\beta ^ - }\] biến đổi thành \({}_{82}^{206}Pb.\)Số phóng xạ \[\alpha \] và \[\,{\beta ^ - }\]trong chuỗi là

\[7\] phóng xạ \[\alpha ,\]\[4\] phóng xạ \[\,{\beta ^ - }.\]

5 phóng xạ \[\alpha ,\]5 phóng xạ \[\,{\beta ^ - }.\]

\[10\] phóng xạ \[\alpha ,\]\[8\] phóng xạ \[\,{\beta ^ - }.\]

\[16\] phóng xạ \[\alpha ,\] \[12\] phóng xạ \[\,{\beta ^ - }.\]

Xem đáp án

\({}_{92}^{234}U \to {}_{82}^{206}Pb + x{}_2^4\alpha + y{}_{ - 1}^0e\)

Áp dụng các định luật bảo toàn có: \(\left\{ \begin{array}{l}234 = 206 + 4x\\92 = 82 + 2x - y\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 7\\y = 4\end{array} \right.\).

Vậy có \[7\] phóng xạ \[\alpha \], \[4\] phóng xạ \({\beta ^ - }\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Vật lý

Xem tất cả