17 câu Trắc nghiệm Toán 9 Bài 4: Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số có đáp án (Phần 2)
17 câu hỏi
Cho hệ phương trình 8x+7y=168x-3y=-24. Nghiệm của hệ phương trình là
x; y=-32; 4
x; y=4; -32
x; y=-32; -4
x; y=-2; 2
Đáp án A

Cho hệ phương trình 2x-3y=14x+y=9. Nghiệm của hệ phương trình là (x, y), tính x - y
x - y = -1
x - y = 1
x - y = 0
x - y = 2
Đáp án B

Cho hệ phương trình x2-y3=1x+y3=2. Biết nghiệm của hệ phương trình là (x; y), tính x+33y
32+2
-32-2
22-2
32-2
Đáp án D

Cho hệ phương trình 4x-3y=42x+y=2. Biết nghiệm của hệ phương trình (x; y) , tính x.y
2
0
-2
1
Đáp án B

Suy ra x.y = 1.0 = 0
Cho hệ phương trình 2x+y=31x-2y=4. Biết nghiệm của hệ phương trình là (x; y), tính x/y
2
-2
-1/2
1/2
Đáp án C
Giải hệ phương trình: 3x+y−2x−y=710x+y+x−y=31
(2; 1)
(3; -1)
( -2; 1)
(0; 2)
Đáp án A
Vậy nghiệm của hệ phương trình đã cho là: (2; 1)
Xác định hệ số a và b để đồ thị hàm số y = ax + b đi qua điểm A(2; 0) và B (-1; 3) ?
a = 1; b = -2
a = -1; b = 2
a = 1; b = 2
a = -1; b = -2
Đáp án B
Do đồ thị hàm số đã cho đi qua hai điểm A và B nên ta có:
Giải hệ phương trình: 1x+1-2y-2=12x+1-5y-2=3
(3 ; 2)
(1; -3)
( -2; 1)
(1; 3)
Đáp án C

Vậy nghiệm của hệ phương trình đã cho là (-2; 1)
Cho hệ phương trình 3x+4y=143x+8y=22. Tính x2+y2
8
5
10
17
Đáp án A
Giải hệ phương trình: 1x+1+y-2=23x+1+6y-2=9
( 3; 2)
( 3; 3)
( 0; 6)
( 0; 3).
Đáp án D

Tìm a, b để hệ phương trình 2ax+by=−1bx−ay=5có nghiệm là (3; −4)
a=12;b=1
a=-12;b=1
a=12;b=-1
a=-12;b=-1
Thay x = 3; y = −4 vào hệ phương trình ta được
2a.3+b.−4=−1b.3−a.−4=5⇔6a−4b=−14a+3b=5⇔12a−8b=−212a+9b=15⇔17b=174a+3b=5⇔b=1a=12
Vậy a = 12; b = 1
Đáp án: A
Tìm a, b để hệ phương trình 4ax+2by=−33bx+ay=8có nghiệm là (2; −3)
a = 1; b = 11
a=−1; b=116
a=1; b=-116
a=1; b=116
Thay x = 2; y = −3 vào hệ phương trình ta được:
4a.2+2b.−3=−33b.2+a.−3=8⇔8a−6b=−3−3a+6b=8⇔5a=5−3a+6b=8⇔a=1−3.1+6b=8⇔a=16b=11⇔a=1b=116
Vậy a = 1; b = 116
Đáp án: D
Nghiệm (x; y) của hệ phương trình 7x−7−4y+6=535x−7+3y+6=216có tính chất là:
x; y nguyên dương
x; y là số vô tỉ
x; y nguyên âm
x nguyên dương, y không âm
Điều kiện: x ≥ 0; x ≠ 49; y ≥ 0
Đặt 1x−7=a;1y+6=b ta được 7a−4b=535a+3b=216⇔21a−12b=520a+12b=263
21a−12b=541a=413⇔a=1321.13−12b=5⇔a=13b=16
Trả lại biến ta có
1x−7=131y+6=16⇔x−7=3y+6=6⇔x=100y=0TM
Vậy hệ phương trình có nghiệm (x; y) = (100; 0)
Đáp án: D
Tìm các giá trị của m để nghiệm của hệ phương trình: 2x+13−y+14=4x−2y+252x−34−y−43=−2x+2y−2cũng là nghiệm của phương trình 6mx – 5y = 2m – 66
m = −1
m = 1
m = 2
m = 3
Ta có 2x+13−y+14=4x−2y+252x−34−y−43=−2x+2y−2
⇔40x+20−15y−15=48x−24y+246x−9−4y+16=−24x+24y−24
⇔8x−9y=−1930x−28y=−31⇔120x−135y=−285120x−112y=−124⇔x=112y=7
Thay x=112; y = 7 vào phương trình 6mx – 5y = 2m – 66 ta được:
6m.112− 5.7 = 2m – 66 ⇔ 31m = −31 ⇔ m = −1
Đáp án: A
Tìm các giá trị của m để nghiệm của hệ phương trình x+14−y2=x+y+1x−22+y−13=x+y−1cũng là nghiệm của phương trình (m + 2)x + 7my = m – 225
m = 40
m = 5
m = 50
m = 60
Ta có
x+14−y2=x+y+1x−22+y−13=x+y−1
⇔x+1−2y=4x+4y+43x−6+2y−2=6x+6y−6
⇔3x+6y=−33x+4y=−2⇔y=−12x=0
Thay x = 0;y=−12 vào phương trình (m + 2)x + 7my = m – 225 ta được:
(m + 2).0 + 7m−12= m – 225⇔92m = 225⇔m = 50
Đáp án: C
Tìm a, b biết đường thẳng d: y = ax + b đi qua hai điểm A (−4; −2); B (2; 1)
a=0; b=12
a=12;b=0
a=1; b=1
a=-12;b=12
Đường thẳng y = ax + b đi qua điểm A (−4; −2)⇔−4a + b = −2 (1)
Đường thẳng y = ax + b đi qua điểm B (2; 1)⇔2a + b = 1 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ:
−4a+b=−22a+b=1⇔−6a=−32a+b=1⇔a=122.12+b=1⇔a=12b=0
Vậy a =12; b = 0
Đáp án: B
Tìm a, b biết đường thẳng d: y = ax + b đi qua hai điểm A (3; 2); B (0; 2)
a = 0; b = 2
a =12; b = 0
a = 1; b = 1
a=-12;b=12
Đường thẳng y = ax + b đi qua điểm A (3; 2)⇔3a + b = 2 (1)
Đường thẳng y = ax + b đi qua điểm B (0; 2)⇔0.a + b = 2 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ:
3a+b=20.a+b=2⇔b=23a+2=2⇔a=0b=2
Vậy a = 0; b = 2
Đáp án: A





