10 câu Trắc nghiệm Toán 9 Bài 4: Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số có đáp án (Thông hiểu)
10 câu hỏi
Cho hệ phương trình 2x−3y=14x+y=9. Nghiệm của hệ phương trình là (x; y), tính x – y
x – y = −1
x – y = 1
x – y = 0
x – y = 2
Đáp án B
Ta có:
2x−3y=14x+y=9⇔2x−3y=112x+3y=27⇔2x−3y=12x−3y+12x+3y=1+27⇔2x−3y=114x=28⇔x=2y=1
Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất (x; y) = (2; 1)
⇒ x – y = 2 – 1 = 1
Cho hệ phương trình 2x+3y=−23x−2y=−3. Nghiệm của hệ phương trình là (x; y), tính x + y
x + y = −1
x + y = 1
x + y = 0
x + y = 2
Đáp án A
2x+3y=−23x−2y=−3⇔4x+6y=−49x−6y=−9⇔13x=−132x+3y=−2⇔x=−1y=0
Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất (x; y) = (−1; 0)
⇒ x – y = −1 – 0 = −1
Cho hệ phương trình x2−y3=1x+y3=2. Biết nghiệm của hệ phương trình là (x; y), tính x+33 y
32+2
−32−2
22−2
32−2
Đáp án D
Ta có
x2−y3=1x+y3=2⇔x2−y3=1x2+y6=2⇔x2−y3=16+3y=1⇔x2−y3=1y=16+3⇔y=6−33x2−3.6−33=1⇔y=6−33x=1
Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất (x; y) = 1;6−33
Cho hệ phương trình 5x3+y=22x6−y2=2. Biết nghiệm của hệ phương trình là (x; y), tính 6x+33y
62
562
−62
6
Đáp án C
Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 2 rồi cộng từng vế của hai phương trình
5x3+y=22x6−y2=2⇔5x6+y2=4x6−y2=2⇔6x6=6x6−y2=2⇔x=1616.6−y2=2⇔x=16y=−12
Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất (x; y) = 66;−22
⇒6x+33y =6.66+3.3.−22=6−326=−62
Cho hệ phương trình 4x−3y=42x+y=2. Biết nghiệm của hệ phương trình là (x; y), tính x.y
2
0
−2
1
Đáp án B
ĐK: x ≥ 0; y ≥ 0
Ta có
4x−3y=42x+y=2⇔4x−3y=44x+2y=4⇔5y=02x+y=2⇔y=02x=2
⇔y=0x=1 (Thỏa mãn)
Vậy hệ phương trình có 1 nghiệm duy nhất (x; y) = (1; 0) ⇒ x.y = 0
Cho hệ phương trình 0,3x+0,5y=31,5x−2y=1,5. Biết nghiệm của hệ phương trình là (x; y), tính x.y
225
0
125
15
Đáp án A
ĐK: x ≥ 0; y ≥ 0
Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 5 rồi trừ từng vế của hai phương trình:
0,3x+0,5y=31,5x−2y=1,5⇔1,5x+2,5y=151,5x−2y=1,5⇔4,5y=13,51,5x−2y=1,5⇔y=31,5x−2y=1,5⇔y=31,5x−2.3=1,5⇔y=91,5x=7,5
⇔y=9x=5⇔y=9x=25 (thỏa mãn)
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) = (25; 9)
⇒ xy = 25.9 = 225
Cho hệ phương trình 2x+y=31x−2y=4. Biết nghiệm của hệ phương trình là (x; y), tính xy
2
−2
−12
12
Đáp án C
ĐK: x ≠ 0
Ta có
2x+y=31x−2y=4⇔4x+2y=61x−2y=4⇔x=122x+y=3⇔x=12y=−1(TM)
Vậy hệ phương trình có 1 nghiệm duy nhất (x; y) = 12;−1⇒xy=−12
Cho hệ phương trình x+1y=22x−3y=1. Biết nghiệm của hệ phương trình là (x; y), tính 5xy
353
215
73
2125
Đáp án B
ĐK: y ≠ 0
Ta có
x+1y=22x−3y=1⇔2x+2y=42x−3y=1⇔x+1y=25y=3⇔y=53x+153=2⇔x=75y=53
Vậy hệ phương trình có 1 nghiệm duy nhất (x; y) = 75;53⇒5xy=215
Cho hệ phương trình 8x+7y=168x−3y=−24. Nghiệm của hệ phương trình là:
(x; y) = −32;4
(x; y) = 4;−32
(x; y) = −32;−4
(x; y) = (−2; 2)
Đáp án A
Ta có 8x+7y=168x−3y=−24
⇔8x+7y=168x+7y−8x−3y=16−−24⇔8x+7y=1610y=40⇔y=48x+7.4=16⇔y=4x=−32
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) = −32;4
Cho hệ phương trình 4x+3y=62x+y=4. Nghiệm của hệ phương trình là:
(x; y) = (−2; −3)
(x; y) = (−3; −2)
(x; y) = (−2; 3)
(x; y) = (3; −2)
Đáp án D
Ta giải hệ phương trình bằng cách nhân hai vế của phương trình thứ hai với 2 rồi trừ từng vế của hai phương trình:
4x+3y=62x+y=4⇔4x+3y=64x+2y=8⇔4x+3y=6y=−2⇔4x+3−2=6y=−2⇔x=3y=−2
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) = (3; −2)





