160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 5
32 câu hỏi
Dựa vào mối quan hệ dinh dưỡng, các loài trong quần xã được chia thành mấy nhóm chính?
3
Cho các ví dụ mô tả các nhóm loài tương ứng mô tả đặc điểm, vai trò trong quần xã:
1.Các loài cây gỗ trong quần xã rừng mưa nhiệt đới có số lượng và sinh khối rất lớn.
2. Các loài cỏ trên đồng cỏ với số lượng rất lớn.
3. Dừa nước chỉ xuất hiện ở miền tây Nam Bộ.
4. Trên đồng cỏ có sư tử là loài kiểm soát, khống chế sự phát triển của loài khác, kiểm soát cấu trúc quần xã.
5. Các cây thuộc họ Đước (Rhizophoraceae) chiếm số lượng chủ yếu trong quần xã rừng ngập mặn.
6. Voọc mông trắng (Rachypithecus delacouri) là loài chỉ có ở Việt Nam.
7. Gấu trắng bắc cực là chỉ có ở vùng băng tuyết phủ quanh năm ở Bắc Cực.
8. Loài ong mật có vai trò quan trọng trong quá trình thụ phấn cho nhiều loài cây ở quần xã thực vật.
9. Lạc đà là chỉ có cho vùng sa mạc khô cằn.
Có bao nhiêu ví dụ thuộc loài ưu thế?
3
Cho các ví dụ mô tả các nhóm loài tương ứng mô tả đặc điểm, vai trò trong quần xã:
1.Các loài cây gỗ trong quần xã rừng mưa nhiệt đới có số lượng và sinh khối rất lớn.
2. Các loài cỏ trên đồng cỏ với số lượng rất lớn.
3. Dừa nước chỉ xuất hiện ở miền tây Nam Bộ.
4. Trên đồng cỏ có sư tử là loài kiểm soát, khống chế sự phát triển của loài khác, kiểm soát cấu trúc quần xã.
5. Các cây thuộc họ Đước (Rhizophoraceae) chiếm số lượng chủ yếu trong quần xã rừng ngập mặn.
6. Voọc mông trắng (Rachypithecus delacouri) là loài chỉ có ở Việt Nam.
7. Gấu trắng bắc cực là chỉ có ở vùng băng tuyết phủ quanh năm ở Bắc Cực.
8. Loài ong mật có vai trò quan trọng trong quá trình thụ phấn cho nhiều loài cây ở quần xã thực vật.
9. Lạc đà là chỉ có cho vùng sa mạc khô cằn.
Có bao nhiêu ví dụ thuộc loài chủ chốt?
2
Cho các ví dụ mô tả các nhóm loài tương ứng mô tả đặc điểm, vai trò trong quần xã:
1.Các loài cây gỗ trong quần xã rừng mưa nhiệt đới có số lượng và sinh khối rất lớn.
2. Các loài cỏ trên đồng cỏ với số lượng rất lớn.
3. Dừa nước chỉ xuất hiện ở miền tây Nam Bộ.
4. Trên đồng cỏ có sư tử là loài kiểm soát, khống chế sự phát triển của loài khác, kiểm soát cấu trúc quần xã.
5. Các cây thuộc họ Đước (Rhizophoraceae) chiếm số lượng chủ yếu trong quần xã rừng ngập mặn.
6. Voọc mông trắng (Rachypithecus delacouri) là loài chỉ có ở Việt Nam.
7. Gấu trắng bắc cực là chỉ có ở vùng băng tuyết phủ quanh năm ở Bắc Cực.
8. Loài ong mật có vai trò quan trọng trong quá trình thụ phấn cho nhiều loài cây ở quần xã thực vật.
9. Lạc đà là chỉ có cho vùng sa mạc khô cằn.
Có bao nhiêu ví dụ thuộc loài đặc trưng?
4
Cho ví dụ sau:
Trong một rừng lá rộng ôn đới. Tầng trên cùng là các cây gỗ cao với tán lá dày, nơi sống của các loài chim ăn quả. Tầng dưới là những cây bụi thấp, có tán lá nhỏ, và là nơi trú ẩn của các loài động vật như sóc, thỏ. Dưới cùng là tầng thảm thực vật với các loại cỏ và rêu, nơi các loài động vật nhỏ như côn trùng, ếch sống..
Sự phân tầng các quần thể trong không gian của quần xã theo chiều thẳng đứng ở ví dụ trên theo mấy tầng?
3
Cho ví dụ sau về sự phân bố theo của các loài trong quần xã sinh vật:
1. Trong khu rừng, các loài cây gỗ nhỏ, cây bụi ưa sáng tập trung ở phía ngoài (bìa rừng), các loài cây gỗ lớn lại tập trung ở sâu phía trong.
2. Trong một rừng lá rộng ôn đới. Tầng trên cùng là các cây gỗ cao với tán lá dày, nơi sống của các loài chim ăn quả. Tầng dưới là những cây bụi thấp, có tán lá nhỏ, và là nơi trú ẩn của các loài động vật như sóc, thỏ. Dưới cùng là tầng thảm thực vật với các loại cỏ và rêu, nơi các loài động vật nhỏ như côn trùng, ếch sống..
3. Ở các vùng đầm lầy, sự phân bố các loài thực vật cũng thay đổi từ ven bờ đến khu vực xa hơn.
4. Ở quần xã rừng ngập mặn ven biển, có sự phân bố các quần thể thực vật khác nhau từ phía đất liền ra biển.
5. Sự phân bố khác nhau của các loài thực vật, động vật từ đỉnh núi, sườn núi đến chân núi.
6.Ở hồ nước gồm tầng mặt có bèo, tảo lam, trùng Tăng roi,...; tầng giữa gồm chủ yếu là các loài tôm, cá; tầng đáy gồm nhiều loài động vật không xương sống: cua, ốc, trai,... và vi sinh vật: vi khuẩn, cỏ, vi nấm,....
Có bao nhiêu ví dụ là phân bố theo chiều ngang trong quần xã sinh vật?
4
Cho ví dụ sau về sự phân bố theo của các loài trong quần xã sinh vật:
Ví dụ 1. Trong khu rừng, các loài cây gỗ nhỏ, cây bụi ưa sáng tập trung ở phía ngoài (bìa rừng), các loài cây gỗ lớn lại tập trung ở sâu phía trong.
Ví dụ 2. Trong một rừng lá rộng ôn đới. Tầng trên cùng là các cây gỗ cao với tán lá dày, nơi sống của các loài chim ăn quả. Tầng dưới là những cây bụi thấp, có tán lá nhỏ, và là nơi trú ẩn của các loài động vật như sóc, thỏ. Dưới cùng là tầng thảm thực vật với các loại cỏ và rêu, nơi các loài động vật nhỏ như côn trùng, ếch sống..
Ví dụ 3: Ở các vùng đầm lầy, sự phân bố các loài thực vật cũng thay đổi từ ven bờ đến khu vực xa hơn.
Ví dụ 4. Ở quần xã rừng ngập mặn ven biển, có sự phân bố các quần thể thực vật khác nhau từ phía đất liền ra biển.
Ví dụ 5. Sự phân bố khác nhau của các loài thực vật, động vật từ đỉnh núi, sườn núi đến chân núi.
Ví dụ 6: Ở hồ nước gồm tầng mặt có bèo, tảo lam, trùng roi,...; tầng giữa gồm chủ yếu là các loài tôm, cá; tầng đáy gồm nhiều loài động vật không xương sống: cua, ốc, trai,... và vi sinh vật: vi khuẩn, cỏ, vi nấm,....
Có bao nhiêu ví dụ là phân bố theo chiều thẳng đứng trong quần xã sinh vật?
2
Cho các ví dụ sau đây:
1: Nhóm các loài thực vật.
2: Vi khuẩn, nấm,...phân giải xác động vật, thực vật
3: Vi khuẩn vi khuẩn lam.
4: Vi khuẩn quang hợp
5: Nhóm ăn động vật: Sư tử, hổ, báo, chó, mèo, ..
6: Nhóm các loài tảo
7: Nhóm động vật ăn cỏ: thỏ,hươu ,nai, ...
8: Vi khuẩn hoá tự dưỡng.
9: Nhóm động vật ăn côn trùng: Chim, dơi, và các loài động vật ăn côn trùng khác.
Có bao nhiêu ví dụ sau đây thuộc nhóm sinh vật sản xuất.
5
Cho các ví dụ sau đây:
1: Nhóm các loài thực vật.
2: Vi khuẩn, nấm,...phân giải xác động vật, thực vật
3: Vi khuẩn vi khuẩn lam.
4: Vi khuẩn quang hợp
5: Nhóm ăn động vật: Sư tử, hổ, báo, chó, mèo, ..
6: Nhóm các loài tảo
7: Nhóm động vật ăn cỏ: thỏ,hươu ,nai, ...
8: Vi khuẩn hoá tự dưỡng.
9: Nhóm động vật ăn côn trùng: Chim, dơi, và các loài động vật ăn côn trùng khác.
Có bao nhiêu ví dụ sau đây thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ?
3
Cho các ví dụ sau đây:
1: Nhóm các loài thực vật.
2: Vi khuẩn, nấm,...phân giải xác động vật, thực vật
3: Vi khuẩn vi khuẩn lam.
4: Vi khuẩn quang hợp
5: Nhóm ăn động vật: Sư tử, hổ, báo, chó, mèo, ..
6: Nhóm các loài tảo
7: Nhóm động vật ăn cỏ: thỏ,hươu ,nai, ...
8: Vi khuẩn hoá tự dưỡng.
9: Nhóm động vật ăn côn trùng: Chim, dơi, và các loài động vật ăn côn trùng khác.
Có bao nhiêu ví dụ sau đây thuộc nhóm sinh vật phân giải?
1
Cho các ví dụ các mối quan hệ sau trong từng quần xã sinh vật.
1: Vi khuẩn phân giải cellulose sống trong đường tiêu hóa của động vật ăn cỏ. Vi khuẩn phân giải cellulose cung cấp glucose cho động vật, còn động vật tạo môi trường sống cần thiết cho vi khuẩn.
2: Giữa vi khuẩn Rhizobium và cây họ Đậu tạo nên nốt sần, vi khuẩn cung cấp nguồn nitrogen cho thực vật còn thực vật cung cấp nguồn carbon hữu cơ và chất vô cơ cho vi khuẩn.
3: Cua nhận được sự bảo vệ và nơi trú ẩn từ hải quỳ, trong khi hải quỳ nhận được lợi ích từ việc cua dọn dẹp thức ăn cho chúng.
4: Trong quan hệ giữa cò và trâu, cò ăn ruồi, ve bét, trên cơ thể trâu.
5: Sự cạnh tranh về nguồn sống giữa cây trồng và cỏ, linh cẩu và sư tử cạnh tranh nhau nguồn thức ăn.
6: Rệp cây cung cấp đường cho kiến, còn kiến chăm sóc, bảo vệ rệp. Khi cây chủ đã cạn kiệt chất dinh dưỡng, kiến sẽ mang rệp đến một cây chủ khác
7: Giun/sán sống trong ruột động vật; rận/chấy sống trên da động vật.
8: Cây phong lan sống bám cây thân gỗ.
Có bao nhiêu ví dụ thuộc mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã?
6
Cho các ví dụ các mối quan hệ sau trong từng quần xã sinh vật.
1: Vi khuẩn phân giải cellulose sống trong đường tiêu hóa của động vật ăn cỏ. Vi khuẩn phân giải cellulose cung cấp glucose cho động vật, còn động vật tạo môi trường sống cần thiết cho vi khuẩn.
2: Giữa vi khuẩn Rhizobium và cây họ Đậu tạo nên nốt sần, vi khuẩn cung cấp nguồn nitrogen cho thực vật còn thực vật cung cấp nguồn carbon hữu cơ và chất vô cơ cho vi khuẩn.
3: Cua nhận được sự bảo vệ và nơi trú ẩn từ hải quỳ, trong khi hải quỳ nhận được lợi ích từ việc cua dọn dẹp thức ăn cho chúng.
4: Trong quan hệ giữa cò và trâu, cò ăn ruồi, ve bét, trên cơ thể trâu.
5: Sự cạnh tranh về nguồn sống giữa cây trồng và cỏ, linh cẩu và sư tử cạnh tranh nhau nguồn thức ăn.
6: Rệp cây cung cấp đường cho kiến, còn kiến chăm sóc, bảo vệ rệp. Khi cây chủ đã cạn kiệt chất dinh dưỡng, kiến sẽ mang rệp đến một cây chủ khác
7: Giun/sán sống trong ruột động vật; rận/chấy sống trên da động vật.
8: Cây phong lan sống bám cây thân gỗ.
Có bao nhiêu ví dụ thuộc mối quan hệ đối địch giữa các loài trong quần xã?
2
Cho các ví dụ các mối quan hệ sau trong từng quần xã sinh vật.
1: Vi khuẩn phân giải cellulose sống trong đường tiêu hóa của động vật ăn cỏ. Vi khuẩn phân giải cellulose cung cấp glucose cho động vật, còn động vật tạo môi trường sống cần thiết cho vi khuẩn.
2: Giữa vi khuẩn Rhizobium và cây họ Đậu tạo nên nốt sần, vi khuẩn cung cấp nguồn nitrogen cho thực vật còn thực vật cung cấp nguồn carbon hữu cơ và chất vô cơ cho vi khuẩn.
3: Cua nhận được sự bảo vệ và nơi trú ẩn từ hải quỳ, trong khi hải quỳ nhận được lợi ích từ việc cua dọn dẹp thức ăn cho chúng.
4: Trong quan hệ giữa cò và trâu, cò ăn ruồi, ve bét, trên cơ thể trâu.
5: Sự cạnh tranh về nguồn sống giữa cây trồng và cỏ, linh cẩu và sư tử cạnh tranh nhau nguồn thức ăn.
6: Rệp cây cung cấp đường cho kiến, còn kiến chăm sóc, bảo vệ rệp. Khi cây chủ đã cạn kiệt chất dinh dưỡng, kiến sẽ mang rệp đến một cây chủ khác
7: Giun/sán sống trong ruột động vật; rận/chấy sống trên da động vật.
8: Cây phong lan sống bám cây thân gỗ.
Có bao nhiêu ví dụ thuộc mối quan hệ hợp tác giữa các loài trong quần xã?
3
Cho hình minh họa về ổ sinh thái hai loài (I, II). Quan sát hình và hãy viết liền các số tương ứng với những nhận định đúng (sắp xếp số thứ tự tăng dần từ bé đến lớn).

1. Hai loài có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau không hoàn toàn.
2. Loài II ăn được những thức ăn có kích thước lớn hơn loài I.
3. Hai loài này sẽ khó tồn tại nhau lâu dài trong một quần xã này.
4. Cả hai loài này có khả năng cao sẽ bị đào thải (diệt vong).
Cho hình minh họa về ổ sinh thái hai loài (I, II). Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

1. Hai loài có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau một phần.
2. Loài II ăn được những thức ăn có kích thước lớn hơn loài I.
3. Những thức ăn của loài I không trùng với loài II.
4. Trong chăn nuôi, có thể sử dụng hai loài này nuôi chung trong một hệ sinh thái mà ít tác động xấu nhau.
Cho hình minh họa về cấu trúc không gian của quần xã thực vật ven biển. Quan sát hình và hãy viết liền các số tương ứng với những nhận định đúng (sắp xếp số thứ tự tăng dần từ bé đến lớn).

1. Là sự phân bố theo phương thẳng đứng của quần xã sinh vật.
2. Tính từ phía đất liền ra biển có sự phân bố các quần thể thực vật khác nhau.
3. Trong kiểu phân bố này, các loài sinh vật trong quần xã phân bố theo vành đai, tương ứng với những thay đổi của môi trường.
4. Sự phân bố của thực vật và động vật từ trong ra ngoài khơi là như nhau.
Cho hình minh họa về cấu trúc không gian của quần xã. Quan sát hình và hãy viết liền các số tương ứng với những nhận định đúng (sắp xếp số thứ tự tăng dần từ bé đến lớn)?

1. Khi cấu trúc không gian của quần xã bị phá vỡ sẽ gia tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, gây mất ổn định trong quần xã.
2. Tính từ trên xuống dưới có 2 tầng là cây thân gỗ.
3. Các cây ưa bóng tạo thành tầng cây bụi và cỏ
4. Đây là cấu trúc không gian theo phương thẳng đứng của một kiểu quần xã rừng.
Cho một số biện pháp/ hoạt động sau đây của con người.
1. Phá rừng, chuyển đất rừng thành đất nông nghiệp gây xói mòn đất, lũ lụt, ...
2. Thay thế các hệ sinh thái tự nhiên bằng các hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng rất thấp như hệ sinh thái đồ thị, khu công nghiệp,...
3. Khai thác quá mức tài nguyên sinh vật, vượt quá khả năng tự phục hồi của quần thể sinh vật.
4. Sử dụng thiếu kiểm soát phân bón hóa học, thuốc trừ sâu trong trồng trọt, kháng sinh, chất kích thích sinh trưởng trong chăn nuôi.
5. Sử dụng công nghệ mới, chẳng hạn như dữ liệu vệ tinh, trí tuệ nhân tạo hoặc cảm biến tự động, để giám sát và quản lý tài nguyên thiên nhiên hiệu quả hơn, bảo vệ các hệ sinh thái và quần thể sinh vật.
5. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, trung tâm cứu hộ động vật hoang dã.
6. Xây dựng kế hoạch khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên đất, nước mặt, rừng.
7. Bảo vệ rừng, khai thác hợp lí tài nguyên sinh vật.
8. Bảo vệ, phục hồi những quần thể sinh vật có kích thước nhỏ hoặc suy thoái.
Có bao nhiêu phát biểu đúng về hoạt động con người tác động tích cực đến quần xã sinh vật?
5
Mối quan hệ giữa loài A và B được biểu diễn bằng sự biến động số lượng của chúng theo hình bên. Hãy cho biết có bao nhiêu nhận định đúng

1. Mối quan hệ giữa hai loài này là quan hệ cạnh tranh.
2. Kích thước cơ thể của loài A thường lớn hơn loài B.
3. Sự biến động số lượng của loài A dẫn đến sự biến động số lượng của loài B và ngược lại.
4. Loài B thường có xu hướng tiêu diệt loài A.
5. Mối quan hệ giữa 2 loài A và B được xem là động lực cho quá trình tiến hóa.
3
“Thủy triều đỏ” là tên gọi khi vùng biển có hiện tượng nở hoa bùng phát của tảo. Khi tảo nở hoa ảnh hưởng xấu đến hàng loạt động vật giáp xác thân mềm như nghêu, trai, sò, vẹm, hầu. Những động vật thân mềm xuất xứ từ vùng này có nguy cơ tiềm ẩn cho con người khi sử dụng làm thức ăn, vì bản thân chúng có thể chứa độc tố từ tảo độc. Hãy viết liền các số tương ứng với những nhận định đúng (sắp xếp số thứ tự tăng dần từ bé đến lớn).
(1) Hiện tượng “thủy triều đỏ” là ví dụ của quan hệ ký sinh.
(2) Quan hệ giữa 2 loài sinh vật cho thấy, sự tồn tại và sinh trưởng của sinh vật này gây hại đến sự sinh trưởng của sinh vật khác.
(3) Quan hệ giữa 2 loài cho thấy một loài có hại, một loài có lợi.
(4) Đây là quan hệ ức chế cảm nhiễm
24
Có bao nhiêu mối quan hệ giữa các loài trong quần xã?
2
Cho các mối quan hệ sau:
(1) Vi khuẩn Rhizobium và rễ cây họ đậu.
(2) Cây phong lan sống bám trên cây gỗ.
(3) Chim tu hú đẻ trứng mình vào tổ chim khác.
(4) Vi khuẩn lam và nấm sống chung tạo địa y.
(5) Chim sáo đậu trên lưng trâu.
(6) Con kiến và cây kiến.
(7) Vi khuẩn lam sống dưới lớp biểu mô của san hô.
Có bao nhiêu mối quan hệ là quan hệ cộng sinh?
4
Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào những hoạt động nào sau đây?
1 Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn .
2. Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng nhỏ để thu được năng suất càng cao.
3.Trồng các loài cây đúng thời vụ.
4.Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong cùng một ao nuôi.
Hãy viết liền các số tương ứng với những nhận định đúng (sắp xếp số thứ tự tăng dần từ bé đến lớn).
134
Bảng dưới đây mô tả sự các mối quan hệ sinh thái giữa 2 loài sinh vật A và B, hãy viết liền các số tương ứng với những nhận định đúng (sắp xếp số thứ tự tăng dần từ bé đến lớn).
Trường hợp | Được sống chung | Không được sống chung | ||
Loài A | Loài B | Loài A | Loài B | |
1 | - | - | 0 | 0 |
2 | + | + | - | - |
3 | + | 0 | - | 0 |
4 | _ | + | 0 | _ |
Kí hiệu các mối quan hệ: (+): có lợi. (-): có hại. (0): Trung tính.
1. Ở trường hợp (1), nếu A là một loài động vật ăn thịt thì B sẽ là loài thuộc nhóm con mồi.
2. Ở trường hợp (2), nếu A là loài mối thì B có thể là loài trùng roi sống trong ruột mối.
3. Ở trường hợp (3), nếu A là phong lan thì B có thể sẽ là cây gỗ lớn.
4. Ở trường hợp (4), nếu A là loài trâu rừng thì B có thể sẽ là chim sáo đậu trên lưng của trâu.
23
Trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về thành phần loài trong quần xã?
1. Một quần xã ổn định thường có số lượng loài lớn và số lượng cá thể mỗi loài lớn.
2. Trong một sinh cảnh xác định, khi số lượng loài của quần xã tăng lên thì số lượng cá thể ở mỗi loài tăng theo.
3. Loài ưu thế là loài chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng cá thể nhiều hơn hẳn loài các khác.
4. Loài đặc trưng là loài có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, quyết định chiều hướng phát triển của quần xã.
Cho các mối quan hệ sau đây trong quần xã sinh vật: Cạnh tranh, cộng sinh, sinh vật này ăn sinh vật khác, hội sinh, kí sinh, ức chế cảm nhiểm, hợp tác. Có bao nhiêu mối quan hệ đối địch trong quần xã?
4
Cho các mối quan hệ sau đây trong quần xã sinh vật: Cạnh tranh, cộng sinh, sinh vật này ăn sinh vật khác, hội sinh, kí sinh, ức chế cảm nhiểm, hợp tác. Có bao nhiêu mối quan hệ có lợi cho một loài?
3
Cho các đặc điểm sau:
1. Đây là một mối quan hệ đối địch giữa hai loài trong quần xã sinh vật.
2. Trong đó, một loài có lợi, một loài bị hại.
3. Số lượng loài bị hại luôn ít hơn số lượng loài có lợi.
4. Dinh dưỡng của loài có lợi không phụ thuộc hoàn toàn vào dinh dưỡng của loài bị hại.
Có bao nhiêu đặc điểm trên nói về mối quan hệ kí sinh hoàn toàn?
3
Cho các mối quan hệ sau đây trong quần xã sinh vật:
1. Lúa và cỏ dại sống chung trong một ruộng lúa.
2.Cây phong lan sống trên thân cây gỗ.
3.Cây tầm gửi sống trên thân cây khác.
4.Hổ sử dụng thỏ để làm thức ăn.
5.Trùng roi sống trong ruột mối.
6. Chim sáo bắt chấy rận trên lưng trâu bò.
Có bao nhiêu mối quan hệ có lợi cho cả 2 loài?
2
Cho các loài sinh vật: Ốc bươu vàng; bèo tây; rùa tai đỏ; cây mai dương; cây trinh nữ móc, cá trắm cỏ. Có bao nhiêu loài được gọi là loài ngoại lai mà em biết?
5
Cho các nội dung: Ô nhiễm môi trường; lũ lụt; hạn hán; cháy rừng; sạt lỡ đất; sự canh tranh gây gắt giữa các quần thể. Có bao nhiêu nguyên nhân từ môi trường ngoài gây suy giảm độ đa dạng sinh học của quần xã?
5
Cho các hoạt động sau: Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên; khai thác tối đa các động vật hoang dã; bảo tồn các nguồn gene quý hiếm; nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm trong cộng đồng. Có bao nhiêu hoạt động nhằm bảo vệ hiệu quả đa dạng sinh học trong quần xã?
3
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi





