160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 3
33 câu hỏi
Ví dụ sau: bò - cỏ voi; châu chấu - lúa; ốc, một số loài cá, cầu gai - thực vật thuỷ sinh. Kiểu quan hệ này là
cạnh tranh.
kí sinh - vật chủ.
sinh vật ăn sinh vật.
ức chế - cảm nhiễm.
Ví dụ sau: Giun, sán sống trong ruột động vật; rận, chấy sống trên da động vật. Kiểu quan hệ này là
cạnh tranh.
ức chế - cảm nhiễm.
sinh vật ăn sinh vật.
kí sinh - vật chủ.
Ví dụ sau: Một số loài thực vật (bách, thông đỏ, hành, tỏi, vân sam,...) tiết ra chất kháng si (phytoncỉde) kìm hãm sự phát triển của những loài khác. Kiểu quan hệ này là
cạnh tranh.
ức chế - cảm nhiễm.
sinh vật ăn sinh vật.
kí sinh - vật chủ.
Ví dụ sau: Tảo giáp nở hoa tiết ra chất gây độc cho các động vật thuỷ sinh; cây tỏi tiết ra chất ức chế các vi sinh vật sống xung quanh. Kiểu quan hệ này là
cạnh tranh.
ức chế - cảm nhiễm.
sinh vật ăn sinh vật.
kí sinh - vật chủ.
Ví dụ: Nấm (màu vàng trong hình) đóng vai trò bảo vệ và cung cấp nước, muối khoáng cho tảo.Tảo (màu xanh trong hình) thực hiện quang hợp, tạo ra chất hữu cơ để nuôi dưỡng cả hai. Đây là mối quan hệ

cộng sinh.
hợp tác.
hội sinh.
cạnh tranh.
Ví dụ: Chim sáo tìm thức ăn dễ dàng khi ăn ký sinh trùng, ve, bọ trên lưng bò. Bò: giảm số lượng ký sinh trùng gây khó chịu và có hại trên da. Đây là mối quan hệ

cộng sinh.
hợp tác.
hội sinh.
cạnh tranh.
Ví dụ:Cây dương xỉ tổ chim: Sử dụng cây gỗ làm giá thể để bám và sinh trưởng. Hấp thụ nước và chất dinh dưỡng từ môi trường. Cây gỗ: Không bị ảnh hưởng tiêu cực, vì dương xỉ không hút chất dinh dưỡng từ cây mà chỉ dùng làm điểm tựa. Đây là mối quan hệ

cộng sinh.
hợp tác.
hội sinh.
cạnh tranh.
Ý nghĩa của mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi đối với sự tiến hóa của các loài trong quần xã sinh vật là
mối quan hệ hai chiều này tạo trạng thái cân bằng sinh học trong tự nhiên.
con mồi là điều kiện tồn tại của vật ăn thịt vì nó cung cấp chất dinh dưỡng cho vật ăn thịt.
mối quan hệ này đảm bảo cho sự tuần hoàn vật chất và dòng năng lượng trong hệ sinh thái.
các loài trong mối quan hệ này mặc dù đối kháng nhau nhưng lại có vai trò kiểm soát nhau, tạo động lực cho sự tiến hóa của nhau.
Trong một ao cá, mối quan hệ có thể xảy ra khi hai loài cá có cùng nhu cầu thức ăn là
vật ăn thịt con mồi.
ức chế - cảm nhiễm.
cạnh tranh.
kí sinh.
Có bao nhiêu ví dụ sau đây phản ánh mối quan hệ ức chế - cảm nhiễm?
I- Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm, chim ăn cá.
II- Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ.
III-Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của các sinh vật xung quanh.
IV- Cú và chồn cùng sống trong rừng, cùng bắt chuột làm thức ăn.
1.
2.
3.
4.
Trong vườn cây có múi người ta thường thả kiến đỏ vào sống. Kiến đỏ này đuổi được loài kiến hôi(chuyên đưa những con rệp cây lên chồi non. Nhờ vậy rệp lấy được nhiều nhựa cây và thải ra nhiều đường cho kiến hôi ăn). Đồng thời nó cũng tiêu diệt sâu và rệp cây. Hãy cho biết mối quan hệ giữa:
I- Quan hệ giữa rệp cây và cây có múi.
II-Quan hệ giữa rệp cây và kiến hôi.
III- Quan hệ giữa kiến đỏ và kiến hôi.
IV-Quan hệ giữa kiến đỏ và rệp cây.
I. Quan hệ kí sinh; II. hợp tác; III. cạnh tranh; IV. động vật thịt con mồi.
I. Quan hệ ký sinh; II. hội sinh; III. động vật ăn thịt con mồi; IV. cạnh tranh.
I. Quan hệ kí sinh; II. hội sinh; III. cạnh tranh; IV. động vật ăn thịt con mồi.
I. Quan hệ hỗ trợ; II. hợp tác; III. cạnh tranh; IV. động vật ăn thịt con mồi
Trong sinh thái học, khoảng giới hạn của một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển gọi là
nơi ở của loài
ổ sinh thái của loài.
ổ sinh thái của loài với nhân tố đó.
khoảng thuận lợi với nhân tố sinh thái đó.
Trong sinh thái học, không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái nằm trong giới hạn cho phép sự tồn tại, phát triển lâu dài của loài được gọi là gì?
ổ sinh thái của loài với nhân tố đó.
ổ sinh thái của loài.
nơi ở của loài.
khoảng thuận lợi với nhân tố sinh thái đó.
Tập hợp giới hạn sinh thái của tất cả các nhân tố sinh thái trong môi trường sống của loài được gọi là
giới hạn sinh thái.
khoảng giới hạn của nhân tố sinh thái đó.
ổ sinh thái của loài.
Khoảng thuận lợi của nhân tố sinh thái đó.
Trên một cây to có nhiều loài chim sinh sống, có loài sống trên cao, có loài sống dưới thấp, hình thành nên
các quần thể khác nhau.
các ổ sinh thái khác nhau.
các quần xã khác nhau.
các sinh cảnh khác nhau.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân hoá ổ sinh thái giữa các loài là nguyên nhân nào sau đây?
Cạnh tranh sinh học giữa các loài.
Nhu cầu ánh sáng khác nhau của các loài.
Việc sử dụng nguồn thức ăn trong quần xã của các loài
Sự phân tầng theo chiều thẳng đứng hay chiều ngang.
Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống thì sự cạnh tranh giữa các loài sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
Làm chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái.
Làm cho các loài trên đều bị tiêu diệt.
Làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh.
Làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài.
Trong sinh thái học, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về ổ sinh thái?
I. Là không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái nằm trong giới hạn cho phép sự tồn tại, phát triển lâu dài của loài.
II. Khi xảy ra cạnh tranh giữa các loài có ổ sinh thái giống nhau mà không loài nào bị tuyệt chủng chứng tỏ đã có ít nhất một loài thay đổi ổ sinh thái của mình
III. Những loài có nhu cầu sinh thái giống nhau trong quần xã có thể xảy ra hiện tượng loại trừ lẫn nhau.
IV. Hỗ trợ là nguyên nhân quan trọng dẫn đến phân li ổ sinh thái.
1.
2.
3.
4.
Trong sinh thái học, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về ổ sinh thái?
I. Khi xảy ra cạnh tranh giữa các loài có ổ sinh thái giống nhau mà không loài nào bị tuyệt chủng chứng tỏ đã có ít nhất một loài thay đổi ổ sinh thái của mình
II. Tiến hóa dẫn đến phân li ổ sinh thái có vai trò làm giảm sự cạnh tranh giữa các loài.
III. Sự phân li ổ sinh thái cho phép các loài có giới hạn của nhiều nhân tố sinh thái giống nhau cùng tồn tại trong một quần xã.
IV. Quan hệ cạnh tranh giữa các loài là nguyên nhân quan trọng dẫn đến phân li ổ sinh thái.
1.
2.
3.
4.
Trong sinh thái học, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về ổ sinh thái?
I. Các loài có ổ sinh thái càng giống nhau, thì mức độ hỗ trợ càng cao.
II. Những loài có ổ sinh thái gần giống hệt nhau thì sẽ thường cùng tồn tại lâu dài trong quần xã.
III. Trong thực tế ít có loài nào bị đào thải do có ổ sinh thái giống nhau. Vì có ít nhất một loài đã thay đổi ổ sinh thái.
IV. Sự phân hoá ổ sinh thái có ý nghĩa trong việc giảm sự cạnh tranh giữa các loài và các loài tận dụng được nguồn sống trong môi trường
1.
2.
3.
4.
Cho hình minh họa về ổ sinh thái hai loài (I, II). Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Hình a, hai loài có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau không hoàn toàn.
II. Trong cùng không gian sinh thái hình, hai loài ở hình a có cạnh tranh thấp hơn hình b.
III. Từ hình a sang hình b, chứng tỏ loài II đã có sự thay đổi ổ sinh thái của mình.
IV. Tiến hóa dẫn đến phân li ổ sinh thái có vai trò làm giảm sự cạnh tranh giữa các loài
1.
2.
3.
4.
Cho hình minh họa về ổ sinh thái của một loài. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Biểu thị ổ sinh thái của một loài thực vật, với ba nhân tố: nhiệt độ, độ ẩm và nồng độ muối.
II. Nếu nhiệt độ, độ ẩm nằm trong vùng hình hộp chữ nhật còn nồng độ muối nằm ngoài thì loài này có thể bị diệt vong.
III. Nếu nhiệt độ nằm trong vùng hình hộp chữ nhật còn nồng độ muối, độ ẩm nằm ngoài thì loài này sẽ bị diệt vong.
IV. Nếu nhiệt độ, nồng độ muối, độ ẩm nằm ngoài hình hộp chữ nhật thì loài này sẽ bị diệt vong.
1.
2.
3.
4.
Cho hình minh họa về ổ sinh thái về thức ăn của ba loài. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Loài A và loài C có thể có nguồn thức ăn khác nhau.
II. loài A, B, C có các ổ sinh thái thức ăn trùng nhau hoàn toàn.
III. Loài A và loài B có sự cạnh tranh về thức ăn do các ổ sinh thái thức ăn của chúng trùng nhau một phần
IV. Loài C và loài A; loài A và loài B không có sự cạnh tranh về thức ăn.
1.
2.
3.
4.
Loài sinh vật xuất hiện và phát triển ở khu vực vốn không phải là môi trường sống tự nhiên của chúng được gọi là
loài bản địa.
loài địa phương.
loài mới.
loài ngoại lai.
Loài được di nhập từ một vùng hay quốc gia này vào một vùng hay quốc gia khác được gọi là
loài bản địa.
loài địa phương.
loài mới.
loài ngoại lai.
Loài nào sau đây không là loài ngoại lai xâm lấn ở Việt Nam?
Ốc bươu vàng.
Rùa tai đỏ.
Cây mai dương.
Cầy tai trắng.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về loài ngoại lai xâm hại?
Loài ngoại lai lấn chiếm nơi sinh sống hoặc gây hại đối với các loài sinh vật bản địa, làm mất cân bằng sinh thái tại nơi chúng xuất hiện và phát triển.
Loài động vật có toàn bộ hoặc một phần quần thể di chuyển thường xuyên, định kì hoặc theo mùa từ khu vực địa lí này đến khu vực địa lí khác.
Một nhóm sinh vật đến phát triển ở khu vực vốn không phải là môi trường sống tự nhiên của chúng.
Một nhóm cá thể của cùng một loài sinh vật sinh sống và phát triển trong một khu vực nhất định.
Một số loài vật nuôi, cây trồng có giá trị kinh tế đã được di nhập chủ động vào Việt Nam như cây ca cao, mắc ca, cao lương,..vật nuôi như vịt bầu cánh trắng những loài này được gọi là
loài ngoại lai.
loài địa phương.
loài mới.
loài bản địa.
Loài ngoại lai, khi di nhập vào môi trường mới, nếu các nhân tố sinh thái phù hợp và không còn chịu kiểm soát của các loài sinh vật tiêu thụ, loài cạnh tranh hay tác nhân gây bệnh,... loài ngoại lai có thể sẽ như thế nào?

Tăng nhanh số lượng cá thể.
Giảm nhanh số lượng cá thể.
Tăng nhanh số lượng loài.
Giảm nhanh số lượng loài.
Loài ngoại lai, khi di nhập vào môi trường mới, nếu các nhân tố sinh thái phù hợp và không còn chịu kiểm soát của các loài sinh vật tiêu thụ, loài cạnh tranh hay tác nhân gây bệnh,... loài ngoại lai có thể sẽ như thế nào?
Gia tăng mức ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái vô sinh và các loài bản địa.
Giảm nhanh mức ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái vô sinh và các loài bản địa.
Không ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái vô sinh và các loài bản địa.
Gia tăng mức ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái vô sinh mà không ảnh hưởng các loài bản địa.
Khi nói đến loài ngoại lai. Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?
I. Tất cả các loài ngoại lai làm suy giảm đa dạng sinh học trong quần xã.
II. Loài ngoại lai có thể lấn chiếm nơi sinh sống hoặc gây hại đối với các loài sinh vật bản địa.
III. Loài ngoại lai có thể làm mất cân bằng sinh thái tại nơi chúng xuất hiện và phát triển.
IV. Hiện nay ở Việt Nam có những loài động vật ngoại lai xâm hại: có rùa tai đỏ, cá dọn bể, ốc bươu vàng, cây mai dương, cây ngũ sắc và bèo tây.
1.
2.
3.
4.
Cho một số biện hoạt động sau đây của con người. Có bao nhiêu hoạt động có tác động suy giảm đa dạng sinh học của quần xã?
I. Phá rừng, chuyển đất rừng thành đất nông nghiệp gây xói mòn đất, lũ lụt,...
II. Thay thế các hệ sinh thái tự nhiên bằng các hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng rất thấp như hệ sinh thái đồ thị, khu công nghiệp,...
III. Khai thác quá mức tài nguyên sinh vật, vượt quá khả năng tự phục hồi của quần thể sinh vật.
IV. Sử dụng thiếu kiểm soát phân bón hóa học, thuốc trừ sâu trong trồng trọt, kháng sinh, chất kích thích sinh trưởng trong chăn nuôi.
1.
2.
3.
4.
Cho một số biện hoạt động sau đây của con người. Có bao nhiêu hoạt động có tác động bảo vệ quần xã sinh vật?
I. Phá rừng, chuyển đất rừng thành đất nông nghiệp gây xói mòn đất, lũ lụt,...
II. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, trung tâm cứu hộ động vật hoang dã.
III. Khai thác quá mức tài nguyên sinh vật, vượt quá khả năng tự phục hồi của quần thể sinh vật.
IV. Sử dụng thiếu kiểm soát phân bón hóa học, thuốc trừ sâu trong trồng trọt, kháng sinh, chất kích thích sinh trưởng trong chăn nuôi.
1.
2.
3.
4.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi





