160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 1
35 câu hỏi
Sơ đồ sau minh hoạ các mối quan hệ trong quần xã có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Sơ đồ thể hiện mối quan hệ trong nội bộ quần xã và giữa quần xã với các nhân tố sinh thái vô sinh.
II. Trong quần xã có các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần xã.
III. Trong quần xã có các mối quan hệ giữa các quần thể với nhau.
IV. Nhờ mối quan hệ đối địch và hỗ trợ giữa các quần thể mà quần xã ổn định và tồn tại lâu dài.
1.
2.
3.
4.
Trong các đặc trưng sau, có bao nhiêu đặc trưng của quần xã sinh vật?
I- Mật độ cá thể.
II-Loài ưu thế.
III-Loài đặc trưng.
IV- Nhóm tuổi.
V-Phân bổ cá thể theo chiều thẳng đứng.
3.
4.
1.
2.
Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng về loài ưu thế trong quần xã sinh vật?
I. Loài có số lượng cá thể lớn hoặc có sinh khối cao nhất trong quần xã.
II. Không có ảnh hưởng mạnh đến các loài khác trong quần xã.
III. So với các loài khác trong quần xã, loài ưu thế là loài thắng thế trong cuộc cạnh tranh giành nguồn sống có giới hạn trong quần xã hoặc là loài tránh được kẻ thù, tránh được bệnh tật.
IV. Loài chi phối mạnh đến quần xã không phải bằng số lượng cá thể mà bằng tác động trực tiếp của chúng đến các loài khác trong quần xã.
1.
2.
3.
4.
Quần xã là
tập hợp các sinh vật cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định.
tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, ở thời điểm xác định.
tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong 1 khu vực, vào 1 thời điểm nhất định.
tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm nhất định
Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng về loài chủ chốt trong quần xã sinh vật?
I. Loài chi phối mạnh đến quần xã không phải bằng số lượng cá thể mà bằng tác động trực tiếp của chúng đến các loài khác trong quần xã.
II. Có số lượng (sinh khối) nhiều nhưng hoạt động yếu, chi phối các loài khác trong quần xã.
III. Có thể chi phối các loài khác trong quần xã thông qua việc kiểm soát chuỗi thức ăn.
IV. Vai trò của loài chủ chốt trong quần xã rất quan trọng bởi chúng có khả năng khống chế không cho một loài nào đó phát triển quá mức.
1.
2.
3.
4.
Hình bên mô tả

Quần xã sinh vật trong hồ nước ngọt.
Quần xã sinh vật trong đại dương.
Quần thể sinh vật trong hồ nước ngọt.
Quần thể sinh vật trong đại dương.
Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng về loài đặc trưng trong quần xã sinh vật?
I. Là loài chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc ở đó chúng có số lượng nhiều tạo nên sự khác biệt so với các loài khác.
II. Trong quần xã sinh vật rừng nhiệt đới, các loài ăn thịt như sư tử, hổ, báo,... thường là các loài đặc trưng.
III. Là loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn và mức hoạt động mạnh.
IV. Voọc mông trắng (Rachypithecus delacourí) chỉ có ở Việt Nam nên nó là loài đặc trưng.
1.
2.
3.
4.
Các đặc trung cơ bản của quần xã là
thành phần loài, tỉ lệ nhóm tuổi, mật độ.
độ phong phú, sự phân bố các quần thể trong quần xã.
thành phần loài, sức sinh sản và sự tử vong, chức năng dinh dưỡng.
thành phần loài, sự phân bố các quần thể trong quần xã, chức năng dinh dưỡng.
Điểm giống nhau giữa quần xã sinh vật và quần thể sinh vật là
tập hợp nhiều quần thể sinh vật.
tập hợp nhiều cá thể sinh vật.
gồm các sinh vật trong cùng một loài.
gồm các sinh vật khác loài.
Khi nói về độ đa dạng của quần xã sinh vật, phát biểu nào đúng?
Các quần xã sinh vật khác nhau nhưng có độ đa dạng giống nhau.
Số lượng loài trong quần xã là một chỉ tiêu biểu thị độ đa dạng của quần xã đó.
Quần xã có độ đa dạng cao khi có số lượng loài lớn và số cá thể của mỗi loài thấp.
Mức độ đa dạng của quần xã không biểu thị sự ổn định hay suy thoái của quần xã.
Ý nào sau đây sai khi nói về quần xã sinh vật?
Quần xã sinh vật có cấu trúc động.
Trong lòng mỗi quần xã thường xuyên xảy ra các mối quan hệ: hỗ trợ, đối địch.
Cấu trúc thường gặp của quần xã sinh vật là kiểu phân tầng nằm ngang.
Khi điều kiện môi trường thuận lợi thì quần xã có nhiều quần thể khác nhau cùng tồn tại.
Khi nói về quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
Các quần xã thường khác nhau về số lượng loài trong sinh cảnh mà chúng cư trú.
Rừng cây ngập mặn vườn quốc gia Xuân Thủy, Nam Định là một quần xã.
Quần xã là tập hợp các quần thể sinh vật cùng loài sống trong một không gian xác định, ở đó chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau và với môi trường để tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
Các loài sinh vật trong quần xã thường phân bố thành nhiều tầng theo chiều thẳng đứng hoặc tập trung ở những nơi thuận lợi theo mặt phẳng ngang.
Tập hợp nào sau đây không phải là quần xã sinh vật?
Một khu rừng.
Một hồ tự nhiên.
Một đàn chuột đồng.
Một ao cá.
Thành phần không thuộc quần xã là
sinh vật phân giải.
sinh vật tiêu thụ.
sinh vật sản xuất.
xác sinh vật, chất hữu cơ.
Quần xã sinh vật có những dấu hiệu điển hình nào?
Số lượng các loài trong quần xã.
Thành phần loài trong quần xã.
Số lượng các cá thể của từng loài trong quần xã.
Số lượng và thành phần loài trong quần xã.
Rừng mưa nhiệt đới là
một loài.
một quần thể.
một giới.
một quần xã.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc trưng cơ bản của quần xã?
Thành phần loài của quần xã biểu thị qua nhóm các loài ưu thế, loài đặc trưng, số lượng cá thể của mỗi loài.
Quan hệ của các loài luôn đối kháng.
Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã theo chiều thẳng đứng và chiều ngang.
Giữa các nhóm loài có quan hệ về mặt dinh dưỡng, trong quần xã các cá thể chia thành các nhóm: sinh vật sản xuất, sinh vật tiều thụ và sinh vật phân giải.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của quần xã sinh vật?
Có cấu trúc đa dạng về loài.
Các sinh vật có mối quan hệ tương tác lẫn nhau.
Các sinh vật sống cách biệt và không ảnh hưởng đến nhau.
Tồn tại trong một không gian và thời gian nhất định.
Nhóm sinh vật nào sau đây là quần xã?
Một đàn chim bồ câu sinh sống tại công viên thành phố.
Một nhóm chim sẻ và chim sâu sống trong cùng một khu vườn.
Một cánh đồng chỉ có các loài lúa.
Một đàn bò đang gặm cỏ trên đồng.
Đặc trưng nào sau đây thể hiện sự đa dạng của quần xã?
Số lượng cá thể trong mỗi loài.
Số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài.
Mật độ cá thể trong quần xã.
Tỷ lệ giới tính của các loài.
Đặc trưng nào sau đây là của quần xã sinh vật?
Kiểu tăng trưởng.
Nhóm tuổi.
Thành phần loài.
Mật độ cá thể.
Yếu tố nào sau đây là đặc trưng cơ bản của quần xã?
Thành phần loài.
Mật độ.
Kích thước.
Kiểu tăng trưởng.
Trong quần xã sinh vật, loài có số lượng cá thể nhiều và hoạt động mạnh được gọi là
loài đặc trưng.
loài đặc hữu.
loài ưu thế.
loài ngẫu nhiên.
Trong các hệ sinh thái trên cạn, loài ưu thế thường thuộc về
giới động vật.
giới thực vật.
giới nấm.
giới nhân sơ (vi khuẩn).
Ví dụ: “Voọc mông trắng (Rachypithecus delacouri) là loài chỉ có ở Việt Nam”. Ví dụ này mô tả về
loài đặc trưng.
loài đặc hữu.
loài ưu thế.
loài chủ chốt.
Ví dụ: “Trên đồng cỏ có sư tử là loài kiểm soát, khống chế sự phát triển của loài khác, kiểm soát cấu trúc quần xã”. Ví dụ này mô tả về
loài đặc trưng.
loài đặc hữu.
loài ưu thế.
loài chủ chốt.
Ví dụ: “Các loài cây gỗ trong quần xã rừng mưa nhiệt đới có số lượng và sinh khối rất lớn”. Ví dụ này mô tả về
loài đặc trưng.
loài đặc hữu.
loài ưu thế.
loài chủ chốt.
Sơ đồ minh hoạ một quần xã sinh vật. Loài B được cho là

loài ưu thế.
loài ngẫu nhiên.
loài chủ chốt.
loài thứ yếu.
Loài ưu thế là loài có vai trò quan trọng trong quần xã do
có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc hoạt động mạnh.
có khả năng tiêu diệt các loài khác.
số lượng cá thể nhiều.
sức sống mạnh, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
Trong hồ thủy triều, 15 loài động vật không xương sống đã giảm xuống còn 8 loài sau khi một loài đã được loại bỏ. Loài được loại bỏ có thể là
mầm bệnh.
loài chủ chốt.
động vật ăn cỏ.
sinh vật cộng sinh.
Vai trò của loài thứ yếu trong quần xã là
có số lượng đông, hoạt động mạnh mẽ, quyết định chiều hướng phát triển của quần xã.
có số lượng ít, nhưng làm tăng mức độ đa dạng của quần xã.
thay thế loài ưu thế trong quần xã, khi loài ưu thế trong quần xã bị suy vong.
thay thế loài chủ chốt trong quần xã, khi loài chủ chốt bị loại bỏ trong quần xã.
Trong quần xã sinh vật, loài ưu thế là
loài có số lượng nhỏ hoặc sinh khối trung bình trong quần xã và có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc quần xã.
loài có số lượng lớn hoặc sinh khối trung bình trong quần xã và có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc quần thể.
loài có số lượng lớn nhất hoặc sinh khối cao nhất trong quần xã và chỉ phân bố hoặc tập trung nhiều ở một số sinh cảnh nhất định.
Loài có số lượng lớn nhất hoặc sinh khối cao nhất trong quần xã và có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc quần xã.
Trong quần xã sinh vật, loài đặc trưng là
loài chỉ phân bố hoặc tập trung nhiều ở một số sinh cảnh nhất định.
loài đặc trưng không thể là loài ưu thế trong quần xã.
loài có vai trò kiểm soát, khống chế sự phát triển của loài khác và quyết định sự ổn định của quần xã.
loài kiểm soát cấu trúc quần xã không phải bằng số lượng cá thể lớn mà bằng vai trò dinh dưỡng hoặc ổ sinh thái của chúng.
Trong quần xã sinh vật, loài chủ chốt là
loài chỉ phân bố hoặc tập trung nhiều ở một số sinh cảnh nhất định. Trong nhiều trường hợp, loài chủ chốt trùng với loài ưu thế.
loài có vai trò kiểm soát, khống chế sự phát triển của loài khác và quyết định sự ổn định của quần thể.
loài có vai trò kiểm soát, khống chế sự phát triển của loài khác và quyết định sự ổn định của quần xã.
loài chủ chốt cung cấp thức ăn, nơi ở hoặc làm thay đổi các nhân tố sinh thái qua hoạt động sống, do đó có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc của quần xã.
Độ đa dạng của quần xã là
độ phong phú về thành phần loài và số lượng cá thể của mỗi loài.
độ phong phú về thành phần loài và số lượng quần thể của quần xã.
độ phong phú về thành phần quần thể và số lượng cá thể của mỗi loài.
độ phong phú về thành phần quần xã và số lượng cá thể của mỗi loài.





