160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 4
25 câu hỏi
Sơ đồ minh hoạ một tổ chức sống trong sinh giới:

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai sơ đồ?
Các cá thể thuộc [1], [2] và [3] là cùng một loài.
Đây là một tổ chức quần thể sinh vật.
Đây là một hệ thống kín, tự điều chỉnh.
Nhờ các đường mũi tên ngược nhiều nhau mà giúp quần xã tồn tại, sinh trưởng, phát triển và tương đối ổn định theo thời gian.
Khi xét đến chỉ số đa dạng và độ phong phú của quần xã, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Có thể đánh giá sự đa dạng về thành phần loài của quần xã bằng chỉ số đa dạng và độ phong phú tương đối của các loài.
Có thể dựa chỉ số đa dạng để đánh giá bằng số loài trong quần xã.
Độ phong phú tương đối của mỗi loài là tỉ lệ số cá thể của mỗi loài trên tổng số loài có trong quần xã.
Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới có chỉ số đa dạng thấp.
Khi tìm hiểu đặc điểm quần xã, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Có những quần xã lớn như rừng mưa nhiệt đới, đồng cỏ,...
Quần xã là một hệ mở, không có khả năng tự điều chỉnh.
Giữa các loài trong quần xã, giữa quần xã với môi trường vô sinh hiếm khi có sự trao đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng.
Để đảm bảo cho quần xã tồn tại, sinh trưởng, phát triển ổn định là nhờ các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã, giữa quần xã với môi trường.
Loài ngoại lai, khi di nhập vào môi trường mới, nếu các nhân tố sinh thái phù hợp và không còn chịu kiểm soát của các loài sinh vật tiêu thụ, loài cạnh tranh hay tác nhân gây bệnh,... Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về loài ngoại lai?
Chúng trở thành loài mới của quần xã.
Chúng có thể cạnh tranh với các loài bản địa về thức ăn, nơi ở,...
Chúng chỉ là một quần thể, khó để trở thành loài mới trong quần xã.
Chúng có thể phát triển thành loài ưu thế, làm thay đổi cấu trúc của quần xã hình thành trạng thái cân bằng mới.
Ổ sinh thái dinh dưỡng của bốn quần thể M, N, P, Q thuộc bốn loài thú sống trong cùng một môi trường và thuộc cùng một bậc dinh dưỡng được kí hiệu bằng các vòng tròn ở hình bên. Phân tích hình này và hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

Quần thể M và quần thể Q không cạnh tranh về dinh dưỡng.
Sự thay đổi kích thước quần thể M có thể ảnh hưởng đến kích thước quần thể N.
Quần thể M và quần thể P có ổ sinh thái dinh dưỡng không trùng nhau.
Quần thể N và quần thể P có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn.
Cho các ví dụ sau:
Vi dụ 1: Các loài cây gỗ trong quần xã rừng mưa nhiệt đới có số lượng và sinh khối rất lớn.
Ví dụ 2: Các loài cỏ trên đồng cỏ với số lượng rất lớn.
Ví dụ 3: Ở vùng đất ngập nước ven biển có các loài sú, vẹt chiếm số lượng chiếm chủ yếu.
Ví dụ 4: Trên đồng cỏ có sư tử là loài kiểm soát, khống chế sự phát triển của loài khác, kiểm soát cấu trúc quần xã.
Ví dụ 5: Voọc mông trắng (Rachypithecus delacouri) là loài chỉ có ở Việt Nam.
Ví dụ 6: Cây thông đỏ (Taxus wallichiana) chỉ xuất hiện tại rừng á nhiệt đới ở vùng núi cao Việt Nam.
Ví dụ 7: Các cây thuộc họ Đước (Rhizophoraceae) chiếm số lượng chủ yếu trong quần xã rừng ngập mặn.
Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về các ví dụ trên?
Có 4 ví dụ nói lên nhóm loài thuộc loài ưu thế.
Có 2 ví dụ nói lên nhóm loài thuộc loài đặc trưng.
Có 3 ví dụ nói lên nhóm loài thuộc loài chủ chốt.
Ví dụ 4 thuộc loài mà khi loài này bị loại ra khỏi quần xã, thì cấu trúc thành phần loài của quần xã bị biến đổi rất mạnh mẽ.
Xét 3 loài chim ăn hạt sống trong cùng 1 khu vực. Ổ sinh thái dinh dưỡng thể hiện thông qua tỉ lệ phần trăm các loại kích thước mỏ của 3 loài trên được biểu diễn ở đồ thị sau. Dựa vào đồ thị, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

Loài 1 và loài 3 trong khu vực này gần như không cạnh tranh nhau về thức ăn.
Số lượng cá thể loài 2 không ảnh hưởng đến số lượng cá thể loài 3 và ngược lại.
Loài 1 và loài 2 có hiện tượng cạnh tranh gay gắt nguồn thức ăn với nhau.
Các loài chim trong khu vực này có xu hướng mở rộng ổ sinh thái để tìm được nhiều thức ăn hơn.
Nhiều loài muỗi lắc (muỗi không hút máu) chỉ xuất hiện phong phú ở những ổ sinh thái nhất định, chẳng hạn như ba loài muỗi dưới đây được tìm thấy phổ biến ở Thụy Sĩ.

| Trạng thái dinh dưỡng tối ưu | Nhiệt độ không khí trung bình vào tháng 7 | Thảm thực vật liền kề phổ biến nhất |
Loài 1 | Nghèo dinh dưỡng | 7,1 – 12,9 0C | Đồng cỏ Anpơ |
Loài 2 | Mức độ dinh dưỡng trung bình | 9,3 – 17,6 0C | Rừng hỗn hợp |
Loài 3 | Giàu dinh dưỡng | 10,7 – 19,2 0C | Đồng ruộng |
Các hóa thạch muỗi lắc trong trầm tích của hồ có thể được dùng để tái thiết các điều kiện sinh thái và khí hậu trước đây ở vùng xung quanh hồ. Theo một trình tự các lớp trầm tích ở một hồ Thụy Sĩ nhỏ, người ta định loại và đếm vỏ đầu của tất cả các con muỗi lắc. Độ phong phú tương đối của ba loài trong mỗi lớp trầm tích được nêu trong bên dưới. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Tác động của con người trở nên rõ ràng kể từ 9000 năm trước.
Trong khoảng thời gian từ 2000 năm trước đến nay, có lẽ đã có một đợt nhiệt độ lạnh ngắt quãng kéo dài xảy ra.
Loài 3 có lẽ nên dùng là loài chỉ thị về trạng thái dinh dưỡng tốt hơn là loài chỉ thị về nhiệt độ trung bình.
Sự dao động về độ phong phú của loài 2 được giải thích thuyết phục nhất bằng mô hình vật ăn thịt – con mồi.
Cho hình minh họa về một tổ chức sống trong sinh giới:

Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về hình này?
Đây là một quần thể sinh vật.
Quần thể B là loài ưu thế.
Độ đa dạng của quần xã càng cao, tính cạnh tranh càng mạnh làm cho tính ổn định càng cao.
Nếu loài B bị khai thác, chặt phá quá mức dẫn đến hủy diệt thì dẫn đến diễn thế thứ sinh và thường dẫn đến quần xã suy thoái.
Trong một nghiên cứu gần đây về năm loài chim chích chòe có cùng kích thước, hình dạng và đều ăn côn trùng, người ta thấy rằng mỗi loại có một vùng kiếm ăn nhất định trên cây thông như minh họa ở hình bên dưới. Biết rằng, nhiệt độ cao sẽ ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của các loài côn trùng phân bố trên cây thông.

Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Tổng khối lượng của côn trùng được tìm thấy ở vùng kiếm ăn của mỗi loài chim chích chòe là như nhau.
Loài 1 và loài 2 có thể có ổ sinh thái trùng nhau hoàn toàn.
Sự phân bố ngẫu nhiên của các loài chim giúp chúng có thể khai thác tận dụng tài nguyên ở môi trường sống.
Có thể nhiệt độ cao đã làm giảm khả năng sinh sản của các loài côn trùng nên loài chích chòe 1 sống chung với chích chòe 2, dẫn tới ổ sinh thái của 2 loài này trùng nhau hoàn toàn.
Cho ví dụ sau: “Ở các hồ nước cũng có sự phân bố của các loài theo tầng: tầng mặt (bèo, tảo lam, trùng roi,...); tầng giữa (chủ yếu là các loài tôm, cá); tầng đáỵ (nhiều loài động vật không xương sống: cua, ốc, trai,... và vi sinh vật: vi khuẩn, cỏ, vi nấm,...).”Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về ví dụ trên?
Các quần thể phân thành 3 tầng trong không gian của quần xã.
Sự phân tầng này có xu hướng làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài sinh vật.
Sự phân tầng này giúp giảm hiệu quả của việc sử dụng nguồn sống trong môi trường.
Trong nuôi thủy sản, vận dụng sự phân bố này để nuôi kết hợp nhiều loài ở nhiều tầng khác nhau nhằm mang lại giá trị kinh tế cao.
Cho ví dụ sau: “Rừng mưa nhiệt đời thường phân thành nhiều tầng, trong đó các cây ưa sáng tạo thành ba tầng cây gỗ (tầng vượt tán, tầng tán rừng và tầng dưới tán), các cây ưa bóng tạo thành tầng cây bụi và cỏ”. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai ví dụ trên?
Các quần thể phân thành 5 tầng trong không gian của quần xã.
Sự phân tầng của thực vật kéo theo sự phân tầng của động vật.
Sự phân tầng này có xu hướng làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài sinh vật .
Dựa trên sự phân tầng này giúp người trồng trọt kết hợp nhiều loại cây trồng (xen canh) có hiệu quả kinh tế cao.
Sự đa dạng sinh học của kỳ nhông Costa Rica đã được nghiên cứu trên nhiều độ cao. Kỳ nhông thuộc ba chỉ: Nototriton, Oedipina và Bolitoglossa. Nototriton bao gồm các loài động vật rất nhỏ (dưới 40 mm), Oedipina có kích thước trung bình là 60 mm và Bolitoglossa là một chỉ đa dạng bao gồm B. pesrubra, nhỏ hơn 65 mm và B. nigrescens, khoảng 95 mm.

Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Chỉ có thể tìm thấy B. nigrescens ở phạm vi độ cao là 3000 m.
Độ cao mà kỳ nhông có độ đa dạng nhất là 2700 – 2800 m.
Bolitoglossa phân bố rộng hơn Oedipina.
Độ cao có ảnh hưởng đến sự phân bố của kỳ nhông.
Cho thông tin sau: “Ốc bươu vàng được di nhập về Việt Nam với mục đích làm thức ăn cho chăn nuôi đã gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến các loài bản địa. Với đặc điểm sinh trưởng nhanh, đẻ nhiều và có thể sử dụng nhiều loài thực vật làm thức ăn, ốc bươu vàng đã cạnh tranh với loài bản địa và gây hại cho ngành nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất lúa”. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Hiện tại, ốc bươu Việt Nam không được xem là loài mới.
Ốc bươu ảnh hưởng nghiêm trọng đến những loài xung quanh (đặc biệt thực vật)
Ốc bươu gây hại cho ngành nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất lúa”
Khi kích thước quần thể ốc bươu tăng sẽ làm giảm sản lượng lúa.
Zooxanthellae là một loại tảo biển sống trong các polyp san hô. Tảo quang hợp cung cấp cho san hô các hợp chất như carbon, nitrogen, oxygen,... Trong khi đó san hô cung cấp CO2 và một số hợp chất khác để giúp tảo quang hợp. Khi gặp các điều kiện stress như: nhiệt độ, độ mặn của nước biển tăng san hô bị tẩy trắng và chết. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

Mối quan hệ giữa tảo biển và san hô là hợp tác.
San hô bị tẩy trắng là do có quá nhiều tảo biển sống trong các polyp san hô.
San hô bị tẩy trăng và chết do chúng không có thức ăn như: hợp chất hữu cơ, nitrogen, oxygen.
Trước xu thế phát triển của kinh tế và biến đổi của môi trường như hiện nay, các rạn san hô có thể ngày càng phát triển mạnh hơn dưới đại dương.
Hai loài động vật không xương sống A và B cùng sinh sống ở vực nước biển ôn đới, chúng có giai đoạn trưởng thành sống cố định, ăn các mảnh vụn hữu cơ. Hằng năm, chúng bắt đầu sinh trưởng từ cuối tháng 3 khi nhiệt độ nước tăng lên và chết từ cuối tháng 9 khi nhiệt độ nước giảm xuống. Cá săn mồi xuất hiện ở một vài nơi trong khu vực này và ăn động vật không xương sống trong đó có 2 loài A và B. Độ che phủ của 2 loài A và B được nghiên cứu ở một số địa điểm khi các loài động vật không xương sống được bảo vệ khỏi cá săn mồi (Đồ thị 1) và không được bảo vệ khỏi cá săn mồi (Đồ thị 2). Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

Khi không có cá săn mồi, loài A đạt độ che phủ lớn nhất vào tháng 7 hàng năm.
Loài B có khả năng thích nghi ở nhiệt độ thấp tốt hơn loài A.
Cá săn mồi khai thác mạnh loài B hơn loài A.
Quan hệ sinh thái giữa hai loài động vật không xương sống A, B là quan hệ cạnh tranh.
Hai loài mọt gạo T. castaneum và T. confusum cùng sử dụng bột gạo làm thức ăn. Một nhà nghiên cứu tiến hành thí nghiệm để đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của hai loài mọt trên ở hai thí nghiệm như sau:
- Thí nghiệm 1: Cho các cá thể của loài T. castaneum và T. confusum nuôi riêng ở hai môi trường chứa bột gạo tương đương nhau (Hình 1)
- Thí nghiệm 2: Cho các cá thể của loài T. castaneum và T. confusum nuôi chung ở môi trường sống có chứa bột gạo tương đương nhau (Hình 2).

Sau một khoảng thời gian, người ta đếm số lượng cá thể ở mỗi thí nghiệm. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về thí nghiệm này là đúng khi nói về nghiên cứu trên?
Mối quan hệ sinh thái giữa loài hai loài mọt gạo T. castaneum và T. confusum là quan hệ ức chế – cảm nhiễm.
Số lượng cá thể loài T. castaneum cao hơn so với loài T. confusum khi nuôi riêng ở hai điều kiện môi trường khác nhau.
Khi nuôi chung loài T. confusum chiếm ưu thế có thể loại bỏ loài T. castaneum ra khỏi quần thể sau 100 tuần.
Tại tuần thứ 100 khi nuôi riêng số lượng cá thể loài T. castaneum suy giảm do nguồn thức ăn bị cạn kiệt và kích thước quần thể vượt qua ngưỡng cân bằng.
Kỳ nhông Mexico (Ambystoma mexicanum) là một loài bò sát tương tự như kỳ nhông. Nó chỉ được tìm thấy trong các kênh đào của một khu vực nhỏ ở Mexico và số lượng đang giảm đi ở mức báo động. Những năm gần đây số lượng kỳ nhông Mexico đang có nguy cơ tuyệt chủng do hoạt động của một số loài cá cá chép, cá rô và tác động của con người tới môi trường sống. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

Cá tuyết và cá rô phi là những loài sinh vật xâm lấn, chúng đang sử dụng nguồn thức ăn hạn chế của loài kỳ nhông Mexico.
Các con kênh nơi loài kỳ nhông Mexico sinh sống đang bị ô nhiễm nguồn nước.
Cá chép và các loài cá khác ăn các loài thực vật mà kỳ nhông để trứng và cũng ăn trứng của chúng dẫn tới suy giảm số lượng loài này.
Việc nuôi nhốt loài A. mexicanum làm vật nuôi, có thể làm giảm khả năng sinh sản của các loài kỳ nhông này ở ngoài tự nhiên.
Thí nghiệm về tác động của nhiệt độ lên mối quan hệ cạnh tranh khác loài của 2 loài cá hồi suối đã được thực hiện trong phòng thí nghiệm. Hai loài cá đó là S. malma và S. leucomaenis, chúng phần lớn phân bố tách biệt theo độ cao. Ba tổ hợp cá thể cá đã được thí nghiệm, bao gồm các quần thể có phân bố tách biệt của S. malma, S. leucomaenis, và các quần thể cùng khu phân bố của của cả 2 loài. Cả ba nhóm đều được thí nghiệm với nhiệt độ thấp (6°C) và nhiệt độ cao (12°C), trong đó trên thực tế thường gặp các quần thể của S. malma (6°C) và quần thể S. leucomaenis (12°C).

Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Loài S. leucomaenis có ổ sinh thái rộng hơn loài S. malma.
Khi sống cùng một khu phân bố thì kích thước quần thể loài S. leucomaenis tăng, kích thước quần thể của loài S. malma giảm.
Khi sống tách biệt, loài S. malma có tỉ lệ sống sót cao hơn loài S. leucomaenis.
Quan hệ sinh thái giữa hai loài trên thuộc quan hệ hỗ trợ.
Synanthropic là nhóm các loài động vật sống gần với con người và hưởng lợi từ những hoạt động của con người. Biểu đồ dưới đây thể hiện những sự thay đổi về một số đặc tính của quần xã chim khi đi từ vùng đất hoang sơ đến nông thôn và khu đô thị. Trong các nhận định sau, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

Sự gia tăng về độ phong phú của quần xã chim là dấu hiệu cho thấy khu vực đô thị có nguồn thức ăn dự trữ lớn hơn so với vùng đất hoang.
Trong quá trình đô thị hóa, môi trường sống của chim bị chia cắt và rừng cây bị tàn phá, dẫn đến làm giảm số lượng chim ở khu vực đô thị.
Trong hệ sinh thái đô thị, các loài chim không thể tồn tại ở môi trường biến đổi thất thường hoặc ở môi trường nghèo tài nguyên.
Các loài Synanthropic được nuôi ở những khu vực giàu tài nguyên trong hệ sinh thái đô thị có thể cạnh tranh với những loài bản địa kém thích hơn.
Đa dạng loài có tương quan với độ giàu loài (số lượng loài) của quần xã. Ở một vùng ngập thủy triều ven biển, có các loài động vật không xương sống và tảo biển sống bám trên các tảng đá. Sóng biển mạnh do bão làm lật ngược các tảng đá, ảnh hưởng tới các loài sinh sống trên đó. Các tảng đá bị lật ngược ở hai mức độ 1 lần/năm và 5 lần/năm được theo dõi. Số lượng loài sinh sống trên mỗi tảng đá này cũng được theo dõi. Tỉ lệ % các tảng đá có số lượng loài khác nhau ở mỗi mức độ lật ngược khác nhau được trình bày ở biểu đồ bên. Biết trên những tảng đá không bị lật ngược, thường có từ 1 đến 2 loài sinh sống. Trong số nhận định sau, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

Ở các tảng đá có mức độ lật ngược 1 lần/ năm, tỉ lệ tảng đá có 4 loài là cao nhất.
Số loài trung bình trên các tảng đá có mức độ lật ngược 5 lần/năm là 1,89 loài/tảng đá.
Độ giàu loài trung bình trên các tảng đá (trong quần xã sinh vật) có mức lật ngược 1 lần/ năm cao hơn so với 5 lần/ năm.
Độ đa dạng loài của quần xã trên các tảng đá sẽ tăng lên khi người ta xây dựng tường chắn sóng phía ngoài vùng ngập thuỷ triều để ổn định bờ biển.
Sơ đồ bên mô tả tóm tắt các mối quan hệ giữa hai loài trong quần xã sinh vật. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

Vị trí (1) mô tả mối quan hệ hợp tác.
Trong mối quan hệ (2), nếu loài B là mèo thì loài A có thể là chuột.
Trong mối quan hệ (1), loài không ảnh hưởng thường là loài có kích thước nhỏ hơn.
Mối quan hệ (3) thường không biểu hiện giữa hai loài sinh vật dưới nước.
Biểu đồ dưới đây mô tả mối quan hệ giữa sinh vật ăn thịt và con mồi. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

Sự tăng trường của quần thể loài A luôn tỉ lệ thuận với sự tăng trưởng của quần thể loài B.
Loài A là nhân tố quan trọng khống chế kích thước quần thể loài B.
Mối quan hệ động vật ăn thịt và con mồi là mối quan hệ 1 chiều, tạo nên trạng thái cân bằng sinh học trong thiên nhiên.
Sự tụ họp của con mồi là một trong các biện pháp bảo vệ có hiệu quả trước sự tấn công của vật ăn thịt, đồng thời nhiều động vật ăn thịt lại họp thành bầy để săn bắt mồi hiệu quả hơn.
Phú dưỡng là hiện tượng môi trường nước có nhiều chất dinh dưỡng như nitrat và photphat dẫn đến sự sinh trưởng mạnh mẽ của tảo. Tảo sinh trưởng nhanh làm giảm hàm lượng O2 trong nước gây chết cho nhiều loài thực vật thủy sinh. Các nhà khoa học đã quan sát thấy hiện tượng phú dưỡng của một hồ địa phương và đánh giá ảnh hưởng của hiện tượng này tới các loài sinh vật trong hồ ở hình dưới đây. Trong các nhận định sau, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

Cỏ biển có khả năng sinh trưởng tốt nhất so với các loài trong có nồng độ dinh dưỡng thấp.
Tảo nở hoa (gây độc cho các loài) nên loại bỏ hoàn toàn tảo ra khỏi môi trường là tốt nhất.
Nồng độ dinh dưỡng là nguyên n hân ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự thay đổi sinh khối của các loài thực vật.
Khi nồng độ nitrat và photphate tăng cao tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của tảo có thể tạo ra độc tố gây suy giảm sinh khối thực vật phù du và thực vật biểu sinh.
Hình dưới đây minh hoa ổ sinh thái của tôm biển Crangon septemspinosa sống dọc theo bờ biển Đại Tây Dương của Bắc Mỹ với hai nhân tố là nhiệt độ và độ mặn. Quan sát hình và hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

Ở khoảng nhiệt độ từ 10 - 25°C, độ mặn càng thấp mức độ tử vong của tôm càng giảm.
Tôm phát triển tốt nhất ở nhiệt độ 18°C với độ mặn là 25%.
Trong giới hạn sinh thái về độ mặn của nước biển, ngoài giới hạn sinh thái về nhiệt độ thì tôm không phát triển
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ và độ mặn của tôm trong một ổ sinh thái là tương tự nhau.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi





