160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 2
35 câu hỏi
Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã thể hiện
độ nhiều.
độ đa dạng.
độ thường gặp.
sự phổ biến.
Độ đa dạng của quần xã thường
ổn định và không thay đổi theo thời gian.
thay đổi theo điều kiện môi trường.
luôn giảm dần theo thời gian.
luôn tăng lên theo thời gian.
Khi nói về độ đa dạng của quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Các quần xã sinh vật khác nhau nhưng có độ đa dạng giống nhau.
Số lượng loài trong quần xã là một chỉ tiêu biểu thị độ đa dạng của quần xã đó.
Quần xã có độ đa dạng cao khi có số lượng loài lớn và số cá thể của mỗi loài thấp.
Mức độ đa dạng của quần xã không biểu thị sự ổn định hay suy thoái của quần xã.
Khi nói về quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
Mỗi quần xã thường có một số lượng loài nhất đinh, khác với quần xã khác.
Các quần xã ở vùng ôn đới do có điều kiện môi trường phức tạp nên độ đa dạng loài cao hơn các quần xã ở vùng nhiệt đới.
Tính đa dạng về loài của quần xã phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: sự cạnh tranh giữa các loài, mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi, sự thay đổi môi trường vô sinh.
Quần xã càng đa dạng về loài bao nhiêu thì số lượng cá thể của mỗi loài càng ít bấy nhiêu.
Nguyên nhân dẫn tới sự phân tầng trong quần xã là
do sự phân bố các nhân tố sinh thái không giống nhau, đồng thời mỗi loài thích nghi với các điều kiện sống khác nhau.
để tăng khả năng sử dụng nguồn sống, do các loài có nhu cầu ánh sáng khác nhau.
để tiết kiệm diện tích, do các loài có nhu cầu nhiệt độ khác nhau và tăng không gian phân bố của các cá thể sinh vật.
để giảm sự cạnh tranh nguồn sống, tiết kiệm diện tích và tạo ra sự giao thoa ổ sinh thái giữa các quần thể sinh vật.
Ý nghĩa của sự phân tầng trong quần xã là
làm tăng khả năng sử dụng nguồn sống, do các loài có nhu cầu ánh sáng khác nhau.
làm tiết kiệm diện tích, do các loài có nhu cầu nhiệt độ khác nhau.
làm giảm sự cạnh tranh nguồn sống giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.
giúp các loài thích nghi với các điều kiện sống khác nhau.
Sự phân bố của 1 loài trong quần xã thường phụ thuộc chủ yếu vào
diện tích của quần xã.
những thay đổi do quá trình tự nhiên.
những thay đổi do hoạt động của con người.
nhu cầu về nguồn sống.
Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã nào thường có sự phân tầng mạnh nhất?
Quần xã rừng lá rộng ôn đới.
Quần xã đồng rêu hàn đới.
Quần xã đồng cỏ.
Quần xã đồng ruộng có nhiều loại cây.
Trong rừng mưa nhiệt đới, những cây thân gỗ có chiều cao vượt lên tầng trên của tán rừng thuộc nhóm thực vật
ưa bóng và chịu hạn.
ưa sáng.
ưa bóng.
chịu nóng.
Đặc điểm nào sau đây về sự phân tầng của các loài sinh vật trong quần xã rừng mưa nhiệt đới là đúng?
Các loài thực vật phân bố theo tầng còn các loài động vật không phân bố theo tầng.
Sự phân tầng của các loài thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật.
Các loài thực vật hạt kín không phân bố theo tầng còn các loài khác phân bố theo tầng.
Sự phân tầng của thực vật và động vật không phụ thuộc vào các nhân tố sinh thái.
Trong cùng một thuỷ vực, người ta thường nuôi ghép các loài cá khác nhau, mỗi loài chỉ kiếm ăn ở một tầng nước nhất định. Mục đích chủ yếu của việc nuôi ghép các loài cá khác nhau này là
tăng tính cạnh tranh giữa các loài do đó thu được năng suất cao hơn.
hình thành nên chuỗi và lưới thức ăn trong thủy vực.
tận dụng tối đa nguồn thức ăn, nâng cao năng suất sinh học của thủy vực.
tăng cường mối quan hệ cộng sinh giữa các loài.
Thảm thực vật của rừng mưa nhiệt đới được phân thành 4 tầng như sau:
(1) Tầng thảm xanh.
(2) Tầng tán rừng.
(3) Tầng vượt tán.
(4) Tầng dưới tán rừng.
Thứ tự nào sau đây của các tầng nêu trên là đúng, nếu tính từ dưới lên?
(2)-(1)-(3)-(4)
(1)-(4)-(2)-(3)
(3)-(2)-(1)-(4)
(1)-(2)-(3)-(4)
Phát biểu nào sau đúng về cấu trúc dinh dưỡng trong quần xã sinh vật?
Là đặc điểm về mối quan hệ dinh dưỡng, sinh sản giữa các loài sinh vật trong quần xã.
Là đặc điểm về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài sinh vật trong quần xã.
Là đặc điểm về mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài sinh vật trong quần xã.
Là đặc điểm về mối quan hệ thức ăn giữa các loài sinh vật trong quần xã.
Phát biểu nào sau về cấu trúc dinh dưỡng trong quần xã sinh vật?
Sinh vật phân giải chuyển hóa các chất vô cơ thành chất hữu cơ, khép kín vòng tuần hoàn vật chất.
Sinh vật sản xuất có khả năng chuyển năng lượng mặt trời thành năng lượng quang năng trong các hợp chất hữu cơ do chúng tổng hợp được.
Sinh vật tiêu thụ sử dụng năng lượng có sẵn trong các chất hữu cơ từ những sinh vật khác cho các hoạt động sống.
Dựa vào mối quan hệ dinh dưỡng, các loài trong quần xã được chia thành 2 nhóm chính: sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ.
Những sinh vật tự dưỡng có khả năng chuyển năng lượng mặt trời hoặc năng lượng trong các phản ứng hóa học thành năng lượng hóa học trong các hợp chất hữu cơ do chúng tổng hợp được, qua quá trình quang hợp hoặc hóa tự dưỡng được gọi là
sinh vật phân giải.
sinh vật tiêu thụ.
sinh vật sản xuất.
thực vật và động vật.
Những sinh vật sử dụng năng lượng có sẵn trong các chất hữu cơ từ những sinh vật khác cho các hoạt động sống được gọi là
sinh vật sản xuất.
thực vật và động vật.
sinh vật phân giải.
sinh vật tiêu thụ.
Những sinh vật chuyển hóa các chất hữu cơ thành chất vô cơ, khép kín vòng tuần hoàn vật chất được gọi là
sinh vật sản xuất.
sinh vật tiêu thụ.
sinh vật phân giải.
thực vật và động vật.
Những sinh vật có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng hoặc hoá học để chuyển hoá CO2 thành chất hữu cơ được gọi là
thực vật và động vật.
sinh vật tiêu thụ.
sinh vật phân giải.
sinh vật sản xuất.
Nhóm sinh vật bao gồm thực vật, tảo, vi khuẩn quang hợp và các vi khuẩn hoá tự dưỡng. Nhóm sinh vật này được xếp vào nhóm sinh vật nào trong cấu trúc dinh dưỡng của quần xã?
Thực vật và động vật.
Sinh vật tiêu thụ.
Sinh vật phân giải.
Sinh vật sản xuất.
Nhóm sinh vật bao gồm động vật ăn thực vật, ăn thịt và ăn tạp. Nhóm sinh vật này được xếp vào nhóm sinh vật nào trong cấu trúc dinh dưỡng của quần xã?
Sinh vật sản xuất.
Sinh vật tiêu thụ.
Sinh vật phân giải.
Thực vật và động vật.
Trong quần xã, có các mối quan hệ hỗ trợ là quan hệ
hợp tác, kí sinh, cộng sinh.
hợp tác, hội sinh, cộng sinh.
kí sinh, hội sinh, cộng sinh.
hợp tác, hội sinh, cạnh tranh.
Quan hệ giữa 2 loài trong đó một loài có lợi, còn loài kia không có lợi và không bị hại là quan hệ
hội sinh.
cộng sinh.
hợp tác.
ức chế cảm nhiễm.
Một số loài tảo biển khi nở hoa, gây ra "thủy triều đỏ" làm cho hàng loạt loài động vật không xương sống, cá, chim chết vì nhiễm độc trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua chuỗi thức ăn. Ví dụ này minh họa mối quan hệ
hội sinh.
cộng sinh.
kí sinh.
ức chế - cảm nhiễm.
Kiểu quan hệ gì trong quần xã mà “Trong kiểu quan hệ này chỉ có một loài được lợi, còn về cơ bản, loài kia không được lợi, cũng không bị hại”?
Cộng sinh.
Hợp tác.
Hội sinh.
Cạnh tranh.
Quan hệ sống chung, gắn bó mật thiết không thế tách rời giữa hai hay nhiều loài, trong đó tất cả các loài đều có lợi. Kiểu quan hệ này gọi là
cộng sinh.
hợp tác.
hội sinh.
cạnh tranh.
Một loài sống bám (vật kí sinh) và thu nhan chất dinh dưỡng tử cơ thể loài khác (vật chủ) nhưng không giết chết ngay vật chủ. Kiểu quan hệ này gọi là
kí sinh.
hợp tác.
hội sinh.
cạnh tranh.
Quan hệ tranh giành nguồn sống (thức ăn, nơi ở) giữa hai hay nhiều loài, trong đó cả hai loài đếu bị hại, có thể dẫn đến loại trừ lẫn nhau. Kiểu quan hệ này gọi là
kí sinh.
hợp tác.
hội sinh.
cạnh tranh.
Sự khác nhau cơ bản giữa mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh và mối quan hệ động vật ăn thịt - con mồi là
vật kí sinh thường không giết chết vật chủ, còn động vật ăn thịt thường giết chết con mồi.
vật kí sinh thường có số lượng ít hơn vật chủ, còn động vật ăn thịt thường có số lượng nhiều hơn con mồi.
vật kí sinh thường có kích thước cơ thể lớn hơn vật chủ, còn động vật ăn thịt thì luôn có kích thước cơ thể nhỏ hơn con mồi.
trong thiên nhiên, mối quan hệ vật kí sinh – vật chủ đóng vai trò kiểm soát và khống chế số lượng cá thể của các loài, còn mối quan hệ động vật ăn thịt – con mồi không có vai trò đó.
Ví dụ sau: Rệp cây cung cấp đường cho kiến, còn kiến chăm sóc, bảo vệ rệp. Khi cây chủ đã cạn kiệt chất dinh dưỡng, kiến sẽ mang rệp đến một cây chủ khác. Kiểu quan hệ này là
cộng sinh.
hợp tác.
hội sinh.
cạnh tranh.
Ví dụ sau: Cá ép (Echeneis naucrates) có đĩa hút trên đỉnh đầu để bám chặt vào vật chủ. Nhờ đó, chúng được bảo vệ khỏi các loài cá dữ, được di chuyển nhanh nhờ vật chủ và có thể ăn thức ăn thừa của vật chủ. Trong khi vật chủ không có lợi và không bị hại. Kiểu quan hệ này là
cộng sinh.
hợp tác.
hội sinh.
cạnh tranh.
Ví dụ sau: Các loài cỏ dại cạnh tranh với cây trồng về nước, chất dinh dưỡng và ánh sáng. Kiểu quan hệ này là
cộng sinh.
hợp tác.
hội sinh.
cạnh tranh.
Ví dụ sau: Mối quan giữa hồ và linh dương; mèo và chuột. Kiểu quan hệ này là
cạnh tranh.
kí sinh - vật chủ.
sinh vật ăn sinh vật.
ức chế - cảm nhiễm.
Hình bên mô tả độ đa dạng của quần xã giả định A và B
I. Trong quần xã A, tê giác là loài có độ phong phú tương đối cao nhất.
II. Hai quần xã A và B có độ đa dạng khác nhau.
III. Quần xã B nhiều khả năng ổn định hơn quần xã A.
IV. Trong quần xã B, chó sói là loài có độ phong phú tương đối cao nhất
1.
2.
3.
4.
Cho hình minh họa về cấu trúc không gian của quần xã. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I. Đây là cấu trúc không gian theo phương ngang của một kiểu quần xã rừng.
II. Các cây ưa sáng tạo thành ba tầng cây gỗ (tầng vượt tán, tầng tán rừng và tầng dưới tán).
III. Các cây ưa bóng tạo thành tầng cây bụi và cỏ
IV. Khi cấu trúc không gian của quần xã bị phá vỡ hoặc cản trở sẽ gia tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm hiệu quả sử dụng nguồn sống, gây mất ổn định trong quần xã.
1.
2.
3.
4.
Cho hình minh họa về cấu trúc không gian của quần xã thực vật ven biển. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Sự phân bố của thực vật và động vật ở các vùng giáp đất liền và giáp biển là khác nhau.
II. Tính từ phía đất liền ra biển có sự phân bố các quần thể thực vật giống nhau.
III. Nắm bắt quy luật phân bố này người ta có thể dự đoán nguồn lợi thủy sản để khai thác và nuôi trồng hợp lớp.
IV. Là sự phân bố theo phương ngang của quần xã sinh vật.
1.
2.
3.
4.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi





