15 câu  Trắc nghiệm Toán 10 Cánh Diều Giải tam giác. Tính diện tích tam giác có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Toán 10 Cánh Diều Giải tam giác. Tính diện tích tam giác có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1086 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác ABC có AB=3, AC=6, BAC^=60°. Tính diện tích tam giác ABC.

SΔABC=93

SΔABC=932

SΔABC=9

SΔABC=92

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: SΔABC=12.AB.AC.sinA^=12.3.6.sin600=932 (đơn vị diện tích)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác ABC có AC=4, BAC^=30°, ACB^=75°. Tính diện tích tam giác ABC.

SΔABC=8

SΔABC=43

SΔABC=4

SΔABC=83

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: ABC^=1800−BAC^+ ACB^=75°= ACB^.

Suy ra tam giác ABC cân tại A nên AB=AC=4.

Diện tích tam giác ABC là SΔABC=12AB.ACsinBAC^=4 (đơn vị diện tích)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác ABCa = 21, b = 17, c = 10 .Diện tích của tam giác ABC bằng:

SΔABC=16

SΔABC=48

SΔABC=24

SΔABC=84

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:

Nửa chu vi của tam giác ABC là:

p=21+17+102=24 (đơn vị độ dài).

Do đó

Diện tích tam giác ABC là:

 S=pp−ap−bp−c=2424−2124−1724−10=84 (đơn vị diện tích).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác ABC có AB=3, AC=6, BAC^=60°. Tính độ dài đường cao hkẻ từ đỉnh A xuống cạnh BC của tam giác.

h=33

h=3

h=3

h=32

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

16-1655781886.png

Áp dụng định lý hàm số cosin, ta có:

BC2=AB2+AC2−2AB.ACcosA=27⇒BC=33 (đơn vị độ dài).

Ta có: SΔABC=12.AB.AC.sinA^=12.3.6.sin600=932 (đơn vị diện tích).

Lại có SΔABC=12.BC.ha⇒ha=2SBC=3 (đơn vị độ dài).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác ABC có AC=4, ACB^=60°. Tính độ dài đường cao hxuất phát từ đỉnh A của tam giác.

h=23

h=43

h=2

h=4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tam giác ABC có AC=4, góc ACB=60 độ. Tính độ dài đường cao h xuất phát từ  (ảnh 1)

Gọi H là chân đường cao xuất phát từ đỉnh A.

Xét tam giác vuông AHC:

sinACH^=AHAC⇒AH=AC.sinACH^=4.32=23 (đơn vị độ dài)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác ABCa = 21, b = 17, c = 10 . Gọi B’ là hình chiếu vuông góc của B trên cạnh AC. Tính BB’.

BB'=8

BB'=845

BB'=16817

BB'=8417

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tam giác ABC có a = 21, b = 17, c = 10 . Gọi B’ là hình chiếu vuông góc của B trên cạnh AC.  (ảnh 1)

Ta có:

Nửa chu vi là:

p=21+17+102=24 (đơn vị độ dài).

Suy ra S=pp−ap−bp−c=2424−2124−1724−10=84 (đơn vị diện tích).

Lại có S=12b.BB'⇔84=12.17.BB'⇔BB'=16817 (đơn vị độ dài).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác ABCAB = 8cm, AC = 18cm và có diện tích bằng 64cm2. Giá trị sinAbằng:

sin A=32

sin A=38

sin A=45

sin A=89

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:

 SΔABC=12.AB.AC.sinBAC^⇔64=12.8.18.sinA⇔sinA=89. 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bình hành ABCD có AB=a, BC=a2 và BAD^=450. Khi đó hình bình hành có diện tích bằng:

2a2

a22

a2

a23

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình bình hành ABCD có AB=a, BC=a căn bậc hai 2 và góc BAD =45 độ. Khi đó hình  (ảnh 1)

Diện tích tam giác ABD:SΔABD=12.AB.AD.sinBAD^=12.a.a2.sin450=a22  (đơn vị diện tích).(BC = AD = a2)

Vậy diện tích hình bình hành ABCD là SABCD=2.SΔABD=2.a22=a2  (đơn vị diện tích)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác ABC vuông tại AAB = AC = 30cm. Hai đường trung tuyến BFCE cắt nhau tại G. Diện tích tam giác GFC bằng:

50 cm2

502 cm2;

75 cm2

15105 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tam giác ABC vuông tại A có AB = AC = 30cm. Hai đường trung tuyến BF và CE (ảnh 1)

F là trung điểm của AC⇒FC=12AC=15  cm.

Đường thẳng BF cắt CE tại G suy ra G là trọng tâm tam giác ABC.

Khi đó: dB;ACdG;AC=BFGF=3⇒dG;AC=13dB;AC=AB3=10  cm.

Vậy diện tích tam giác GFC là:

SΔGFC=12.dG;AC.FC=12.10.15=75  cm2. 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác đều nội tiếp đường tròn bán kính R = 4 cm có diện tích bằng:

13 cm2

132 cm2

123 cm2;

15 cm2;

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét tam giác ABC đều, có độ dài cạnh bằng a.

Tam giác đều nội tiếp đường tròn bán kính R = 4 cm có diện tích bằng: (ảnh 1)

Theo định lí sin, ta có: BCsinBAC^=2R⇔asin600=2.4⇔a=8.sin600=43 (đơn vị độ dài).

Vậy diện tích cần tính là:

 SΔABC=12.AB.AC.sinBAC^=12.432.sin600=123  cm2.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác ABC có BC=23, AC=2AB và độ dài đường cao AH = 2. Tính độ dài cạnh AB.

AB = 2;

AB=233;

AB = 2 hoặc AB=2213;

AB = 2 hoặc AB=233.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nửa chu vi là:

Ta có: p=AB+BC+CA2=23+3AB2.

Suy ra S=3AB+2323AB−23223−AB223+AB2.

Lại có S=12BC.AH=23 (đơn vị diện tích).

Từ đó ta có: 23=3AB+2323AB−23223−AB223+AB2

⇔12=9AB2−1212−AB216⇔AB=2AB=2213. 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác ABCBC = a, CA = b, AB = c và có diện tích S. Nếu tăng cạnh BC lên 2 lần đồng thời tăng cạnh AC lên 3 lần và giữ nguyên độ lớn của góc C thì khi đó diện tích của tam giác mới được tạo nên bằng:

2S;

3S;

4S;

6S.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Diện tích tam giác ABC ban đầu là: S=12.AC.BC.sinACB^=12.ab.sinACB^.

Khi tăng cạnh BC lên 2 lần và cạnh AC lên 3 lần thì diện tích tam giác ABC lúc này là:

SΔABC=12.3AC.2BC.sinACB^=6.12.AC.BC.sinACB^=6S. 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác ABCBC = aCA = b. Tam giác ABC có diện tích lớn nhất khi góc C bằng:

600

900

1500

1200

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích tam giác ABC: SΔABC=12.AC.BC.sinACB^=12.ab.sinACB^.

a, bdương và sin ACB^≤1 nên suy ra SΔABC≤ab2. 

Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi sinACB^=1⇔ACB^=900.

Vậy giá trị lớn nhất của diện tích tam giác ABC là S=ab2  (đơn vị diện tích).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác cân cạnh bên bằng a và góc ở đỉnh bằng α thì có diện tích là

a2cosα2

a2sinα2

a2cosα

a2sinα

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giả sử tam ABC cân taị C, ta có: AC = BC = a; C^= α

Diện tích tam giác là: S = 12a.b.sinC = 12.a.a.sinα= 12a2sinα.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác ABC có AB=3, AC=6, BAC^=30°. Tính diện tích tam giác ABC.

SΔABC=93

SΔABC=932

SΔABC=4,5;

SΔABC=92

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: SΔABC=12.AB.AC.sinA^=12.3.6.sin300=9.12 = 4,5 (đơn vị diện tích).