
15 câu hỏi
Một tập hợp các tệp mã nguồn độc lập.
Một tập hợp các hàm để dùng chung cho nhiều chương trình khác nhau.
Một cách tổ chức mã nguồn của một chương trình thành nhiều phần.
Một tập hợp các tệp lưu trữ dữ liệu.
Đáp án: B
Giải thích: Thư viện chương trình chứa các hàm hoặc mô-đun độc lập được sử dụng chung cho nhiều chương trình khác, giúp tái sử dụng mã và tiết kiệm thời gian.
import math as m
math import
import math
from math import sqrt, floor, ceil
Đáp án: C
Giải thích: Lệnh import math sẽ đưa toàn bộ thư viện math vào bộ nhớ, cho phép sử dụng tất cả các hàm trong thư viện này.
Nhập toàn bộ thư viện math vào bộ nhớ.
Chỉ nhập ba hàm sqrt, floor, và ceil từ thư viện math.
Chỉ sử dụng thư viện math mà không đưa vào bộ nhớ.
Nhập thư viện math và đổi tên hàm sqrt thành floor.
Đáp án: B
Giải thích: Lệnh này chỉ đưa ba hàm sqrt, floor, và ceil từ thư viện math vào bộ nhớ, tiết kiệm bộ nhớ và giúp mã ngắn gọn hơn.
Kết nối đến danh sách liên kết tiếp theo.
Lưu trữ phần tử đầu tiên và cuối cùng của danh sách.
Mô tả từng phần tử của danh sách, bao gồm dữ liệu và liên kết đến phần tử tiếp theo.
Tính toán chiều dài của danh sách.
Đáp án: C
Giải thích: Node là cấu trúc mô tả từng phần tử trong danh sách liên kết, bao gồm dữ liệu (key) và thông tin kết nối đến phần tử tiếp theo (next).
Thêm một phần tử vào cuối danh sách liên kết L.
Xóa phần tử đầu tiên của danh sách L.
Thêm một phần tử mới với khóa k vào đầu danh sách L.
Hiển thị toàn bộ phần tử của danh sách L.
Đáp án: C
Giải thích: Hàm insert(L, k) chèn một phần tử mới với khóa k vào đầu danh sách L, tức là cập nhật con trỏ head của danh sách để trỏ đến phần tử mới.
delete_first(L)
delete_last(L)
remove(L, 1)
del_first(L)
Đáp án: A
Giải thích: Hàm delete_first(L) sẽ xóa phần tử đầu tiên của danh sách L bằng cách cập nhật head trỏ đến phần tử tiếp theo của danh sách.
new L()
L = LinkedList()
L = LL()
initialize L
Đáp án: C
Giải thích: LL() là cấu trúc trong ví dụ dùng để tạo danh sách liên kết mới với thuộc tính head ban đầu là None.
Tìm kiếm và xóa phần tử đầu tiên có khóa k.
Tìm kiếm và trả về phần tử đầu tiên có khóa k.
Tìm kiếm tất cả các phần tử có khóa k.
Thêm phần tử mới với khóa k vào cuối danh sách L.
Đáp án: B
Giải thích: Hàm search(L, k) sẽ duyệt qua danh sách L để tìm phần tử đầu tiên có khóa k và trả về phần tử này nếu tìm thấy, hoặc None nếu không tìm thấy.
Xóa phần tử đầu tiên của danh sách L.
Xóa phần tử cuối cùng của danh sách L.
Xóa tất cả các phần tử có khóa k trong danh sách L.
Xóa phần tử giữa của danh sách L.
Đáp án: B
Giải thích: Lệnh delete_last(L) có chức năng xóa phần tử cuối cùng của danh sách L bằng cách duyệt đến node cuối cùng và cập nhật con trỏ của node trước đó trỏ đến None.
Sử dụng hàm show_all(L)
Sử dụng hàm print(L)
Sử dụng hàm show(L)
Sử dụng hàm display(L)
Đáp án: C
Giải thích: Hàm show(L) sẽ duyệt qua toàn bộ danh sách L, in ra dữ liệu key của từng node và chuyển con trỏ sang node tiếp theo, cho đến khi kết thúc danh sách.
a) Sai. Cú pháp này không hợp lệ trong Python. Thư viện math không cho phép sử dụng trực tiếp các hàm theo kiểu import math.sqrt, math.floor, math.ceil.
b) Đúng. Đây là cú pháp chính xác khi muốn chỉ định một số hàm từ thư viện math để tiết kiệm bộ nhớ.
c) Sai. import math(sqrt, floor, ceil) không phải là cú pháp hợp lệ trong Python. Hàm import không thể nhận các tham số theo cách này.
d) Sai. math.import(sqrt, floor, ceil) không phải là cú pháp hợp lệ trong Python vì thư viện math không có hàm import.
a) Đúng. delete_first(L) là hàm dùng để xoá node đầu tiên của danh sách liên kết nếu danh sách không rỗng.
b) Sai. insert(L, 0) chỉ có tác dụng chèn một node mới với khoá 0 vào đầu danh sách, không xoá node nào.
c) Sai. search(L, None) là hàm tìm kiếm node có khoá None trong danh sách L, không có tác dụng xoá node.
d) Sai. show(L) chỉ hiển thị các phần tử trong danh sách, không thực hiện xoá phần tử nào.
Đáp án: Thư viện giúp tổ chức các hàm và đoạn mã thành các mô-đun độc lập để sử dụng lại trong nhiều chương trình. Điều này giúp tăng cường tính tái sử dụng và giúp lập trình viên tiết kiệm thời gian, tránh lặp lại mã nguồn.
Giải thích: Sử dụng thư viện giúp dễ dàng bảo trì, nâng cấp chương trình vì các hàm được lưu trữ tại một nơi và có thể cập nhật hoặc cải tiến khi cần mà không phải sửa đổi từng chương trình sử dụng.
Đáp án: Các hàm trong thư viện chuẩn math cung cấp các chức năng toán học thường dùng như căn bậc hai, làm tròn số, và các hàm lượng giác, giúp lập trình viên không phải tự viết lại các thuật toán phức tạp này.
Giải thích: Thư viện chuẩn math của Python giúp tối ưu hóa và tăng hiệu suất chương trình bằng cách cung cấp các hàm toán học tối ưu đã được kiểm nghiệm, giúp dễ dàng tính toán chính xác hơn
Đáp án: Để tạo một thư viện riêng, người dùng có thể viết các hàm cần thiết vào một tệp Python và lưu tệp đó dưới dạng mô-đun, rồi sử dụng lệnh import để sử dụng thư viện này trong các chương trình khác
Giải thích: Tạo thư viện riêng cho phép người dùng lưu trữ các hàm hoặc chức năng tự viết và dễ dàng tái sử dụng chúng trong nhiều chương trình khác, đồng thời giúp quản lý mã hiệu quả hơn khi cần nâng cấp hay bảo trì.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















