15 câu trắc nghiệm Ôn tập và đánh giá giữa học kì I (có đáp án)
15 câu hỏi
Bài thơ Điều kì diệu có nghĩa gì?
Bài thơ ca ngợi cái chung của các bạn nhỏ.
Bài thơ khuyên chúng ta phải giống bạn bè của mình.
Bài thơ ca ngợi nét riêng biệt của mỗi người.
Bài thơ khuyên chúng ta nên sống rực rỡ như những đóa hoa.
C. Bài thơ ca ngợi nét riêng biệt của mỗi người.
Giải thích: “Điều kì diệu” đề cập đến sự khác biệt của mỗi cá nhân. Chính những sự khác biệt đó lại tạo nên sự đặc sắc, thống nhất của tập thể.
Tác giả của bài thơ Điều kì diệu là ai?
Nguyễn Phan Hách.
Châu Khuê.
Nguyễn Lãm Thắng.
Huỳnh Mai Liên.
D. Huỳnh Mai Liên.
Giải thích: Huỳnh Mai Liên tên thật là Huỳnh Thị Mai Liên, sinh năm 1974 ở Quảng Ngãi. Chị tập viết văn, làm thơ từ những ngày là sinh viên, nhưng chỉ chú tâm sáng tác khi trở thành người phụ nữ của gia đình. Điều kì diệu là một trong những bài thơ đặc sắc của chị.
Theo em, danh từ là gì?
Là những hư từ.
Là những từ chỉ hành động của con người, sự vật…
Là những từ chỉ sự vật: con người, sự vật, sự việc, hiện tượng, khái niệm…
Là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của con người, sự vật…
C. Là những từ chỉ sự vật: con người, sự vật, sự việc, hiện tượng, khái niệm…
Giải thích: Dựa vào khái niệm của Danh từ để trả lời câu hỏi.
Từ nào trong 4 từ dưới đây là danh từ?
Chiến tranh.
Trong trẻo.
Quét dọn.
Xinh đẹp.
A. Chiến tranh.
Giải thích: “Chiến tranh” là danh từ chỉ hiện tượng sự xung đột vũ trang giữa các dân tộc, các quốc gia, các giai cấp, các tập đoàn nhằm thực hiện mục đích chính trị, kinh tế nhất định
+ B. Trong trẻo: tính từ
+ C. Quét dọn: động từ
+ D. Xinh đẹp: tính từ
Theo em, từ nào dưới đây là danh từ chỉ thời gian?
Bão lũ.
Buổi tối.
Cái bút.
Bố mẹ.
B. Buổi tối.
Giải thích: “buổi tối” là danh từ chỉ thời gian.
+ A. Bão lũ: danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
+ C. Cái bút: danh từ chỉ đồ vật.
+ D. Bố mẹ: danh từ chỉ người.
Bài thơ Điều kì diệu được đọc với giọng thế nào?
Hào hứng, dồn dập.
Vui tươi, hồn nhiên.
Nhẹ nhàng, trầm lắng.
Tình cảm, tha thiết.
B. Vui tươi, hồn nhiên.
Giải thích: Giọng đọc của bài thơ thể hiện sự vui tươi, hồn nhiên của trẻ thơ.
Theo em, từ nào dưới đây là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên?
Bạn bè.
Hôm nay.
Cây lúa.
Sóng thần.
D. Sóng thần.
Giải thích: “sóng thần” là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
+ A. Bạn bè: danh từ chỉ người.
+ B. Hôm nay: danh từ chỉ thời gian.
+ C. Cây lúa: danh từ chỉ cây cối.
Định nghĩa đúng của đoạn văn là gì?
Bao gồm một số câu được viết liên tục, không xuống dòng, trình bày một ý nhất định.
Bao gồm một số câu được viết liên tục, không xuống dòng, trình bày nhiều ý nội dung. Câu đầu tiên viết lùi dòng.
Bao gồm một số câu được viết liên tục, không xuống dòng, trình bày một ý nhất định. Câu đầu tiên viết lùi dòng.
Bao gồm một số câu được viết liên tục, có thể xuống dòng, trình bày một ý nhất định. Câu đầu tiên viết lùi dòng.
C. Bao gồm một số câu được viết liên tục, không xuống dòng, trình bày một ý nhất định. Câu đầu tiên viết lùi dòng.
Giải thích: Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, biểu đạt nội dung tương đối trọn vẹn. Về hình thức, đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành, được bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi vào đầu dòng và kết thúc bằng dấu câu dùng để ngắt đoạn.
Thế nào là câu chủ đề của đoạn văn?
Câu nêu ý chính của đoạn văn.
Là câu phân tích ý chính của đoạn văn.
Câu nào cũng có thể là câu chủ đề.
Là câu nằm ở đầu đoạn văn.
A. Câu nêu ý chính của đoạn văn.
Giải thích:
B. Câu phân tích ý chính của đoạn văn là: các câu triển khai.
C. Câu nào cũng có thể là câu chủ đề: mỗi đoạn văn chỉ có một câu chủ đề.
D. Là câu nằm ở đầu đoạn văn: Câu chủ đề có thể nằm ở đầu đoạn hoặc cuối đoạn văn.
Tìm những nhân vật trong câu chuyện Thi nhạc?
Thầy giáo vàng anh, ve sầu, gà mái, dế mèn, họa mi.
Thầy giáo vàng anh, ve sầu, gà trống, dế mèn, họa mi.
Thầy giáo vàng anh, ve sầu, gà trống, dế mèn, chim sẻ.
Thầy giáo vàng anh, ve sầu, gà mái, dế mèn, chim sẻ.
B. Thầy giáo vàng anh, ve sầu, gà trống, dế mèn, họa mi.
Giải thích: Nội dung chính Thi nhạc: Văn bản kể về cuộc thi nhạc trong ngày tốt nghiệp của các học trò thầy giáo vàng anh: ve sầu, gà trống, dế mèn, họa mi. Mỗi người đều rất thành công, đã tạo dựng cho mình một phong cách độc đáo không ai bắt chước ai trong bài.
Có những danh từ nào trong đoạn văn sau?
Tiếng nhạc gợi màu hoa phượng đỏ rực, nắng sáng trắng, bầu trời xanh mênh mông.
Tiếng nhạc, hoa phượng, sáng, bầu trời.
Tiếng nhạc, màu hoa, nắng, mênh mông.
Tiếng nhạc, màu hoa phượng, nắng, bầu trời.
Tiếng nhạc, màu hoa phượng, nắng, xanh.
C. Tiếng nhạc, màu hoa phượng, nắng, bầu trời.
Giải thích:
+ tiếng nhạc, màu hoa phượng, bầu trời: danh từ chỉ sự vật.
+ nắng: danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
Ai là tác giả của câu chuyện Anh em sinh đôi?
Nguyễn Lãm Thắng.
Nguyễn Phan Hách.
Huỳnh Mai Liên.
Châu Khuê.
D. Châu Khuê.
Giải thích: Em dựa vào bài đọc trong sách giáo khoa để trả lời.
Thế nào là danh từ chung?
Là danh từ chỉ người.
Là danh từ gọi tên một loại sự vật.
Là danh từ gọi tên sự vật cụ thể, riêng biệt.
Là danh từ gọi tên người.
B. Là danh từ gọi tên một loại sự vật.
Giải thích: Dựa vào khái niệm “danh từ” để trả lời.
Đáp án nào là danh từ riêng trong câu chuyện Công chúa và người dẫn chuyện?
Công chúa.
Hoa hồng.
Người dẫn chuyện.
Giét-xi
D. Giét-xi
Giải thích: “Giét-xi”: danh từ riêng chỉ người.
+ công chúa, hoa hồng, người dẫn chuyện: danh từ chung.
Đâu là quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức?
Viết hoa chữ cái đầu tiên của tên.
Viết hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên.
Viết hoa tất cả chữ cái đầu tiên của tên.
Viết hoa xen kẽ các chữ cái của tên.
B. Viết hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên.
Giải thích:
Viết hoa tên cơ quan, tổ chức: Viết hoa chữ cái đầu của các từ, cụm từ chỉ loại hình cơ quan, tổ chức; chức năng, lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức.


