15 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 5: Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (có lời giải)
Đề thi

15 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 5: Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (có lời giải)

A
Admin
Hóa họcLớp 1085 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hãy ghép mỗi cấu hình electron ở cột A với mô tả thích hợp về vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn ở cột B.

Cột A

Cột B

a) 1s22s22p6

1. Nguyên tố nhóm IIIA

b) [Ar]3d54s1

2. Nguyên tố ở ô thứ 11

c) [He]2s22p1

3. Nguyên tố nhóm VIIIA

d) 1s22s22p63s1

4. Nguyên tố chu kì 4

Xem đáp án

a – 3; b – 4; c – 1; d – 2

2. Tự luận
1 điểm

Chu kì 2 gồm các nguyên tố cùng có hai lớp electron. Hỏi các nguyên tố nào sau đây thuộc về chu kì 2? Mg (Z = 12), Li (Z = 3), P (Z = 15), F ( Z= 9),

Xem đáp án

+ Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2          blobid0-1753685552.dat chu kì 3.

+ P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3        blobid0-1753685552.dat chu kì 3.

+ Li (Z = 3): 1s22s1                         blobid0-1753685552.dat chu kì 2.

+ F (Z = 9): 1s22s22p5         blobid0-1753685552.dat chu kì 2.

3. Tự luận
1 điểm

Nguyên tố X và Y có số hiệu nguyên tử lần lượt là 21 và 35. Viết cấu hình electron, từ đó xác định vị trí của X, Y (số thứ tự ô nguyên tố, chu kì và nhóm) trong bảng tuần hoàn.

Xem đáp án

+ X (Z = 21): 1s22s22p63s23p63d14s2         blobid2-1753685577.dat ô số 24, chu kì 4, nhóm IIIB.

+ Y (Z = 35): 1s22s22p63s23p63d104s24p5   blobid2-1753685577.dat ô số 35, chu kì 4, nhóm VIIA.

4. Tự luận
1 điểm

Viết cấu hình electron và xác định vị trí của các nguyên tố sau trong bảng tuần hoàn. Cho biết chúng thuộc khối nguyên tố nào (s, p, d, f) và chúng là kim loại, phi kim hay khí hiếm:
a) Neon tạo ra ánh sáng màu đỏ khi sử dụng trong các ống phóng điện chân không, được sử dụng rộng rãi trong các biển quảng cáo. Cho biết Ne có số hiệu nguyên tử là 10.
b) Magnesium (Mg) được sử dụng để làm cho hợp kim bền nhẹ, đặc biệt được sử dụng cho ngành công nghiệp hàng không. Cho biết Mg có số hiệu nguyên tử là 12.

Xem đáp án

a) Ne (Z = 10): 1s22s22p6   blobid3-1753685594.dat ô số 10, chu kì 2, nhóm VIIIA, thuộc nguyên tố p, khí hiếm.

b) Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 blobid3-1753685594.dat ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA, thuộc nguyên tố s, kim loại.

5. Tự luận
1 điểm

Dãy nào gồm các nguyên tố có tính chất hóa học tương tự nhau? Vì sao?

a) Oxygen (Z = 8), nitrogen (Z = 7), carbon (Z = 6);

b) Lithium (Z = 3), sodium (Z = 11), potassium (Z = 19);

c) Helium (Z = 2), neon ( Z = 10), argon (Z = 18).

Xem đáp án

a)

+ O (Z = 8): 1s22s22p4                    blobid4-1753685617.dat nhóm VIA

+ N (Z = 7): 1s22s22p3                    blobid4-1753685617.dat nhóm VA

+ C (Z = 6): 1s22s22p2                    blobid4-1753685617.dat nhóm IVA

blobid4-1753685617.dat Tính chất hóa học khác nhau, do không cùng nhóm A.

b)

+ Li (Z = 3): 1s22s1                                     blobid4-1753685617.dat nhóm IA

+ Na (Z = 11): 1s22s22p63s1                       blobid4-1753685617.dat nhóm IA

+ K (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1   blobid4-1753685617.dat nhóm IA

blobid4-1753685617.dat Tính chất hóa học tương tự nhau, do cùng nhóm IA (kim loại kiềm).

c)

+ He (Z = 2): 1s2                            blobid4-1753685617.dat nhóm VIIIA

+ Ne (Z = 10): 1s22s22p6               blobid4-1753685617.dat nhóm VIIIA

+ Ar (Z = 18): 1s22s22p63s23p6                      blobid4-1753685617.dat nhóm VIIIA

blobid4-1753685617.dat Tính chất hóa học tương tự nhau, do cùng nhóm VIIIA (khí hiếm).

6. Tự luận
1 điểm

Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:
a) Nguyên tố thuộc chu kì 4, nhóm IIA.
b) Nguyên tố khí hiếm thuộc chu kì 3.

Xem đáp án

a) Nguyên tố thuộc chu kì 4, nhóm IIA: 1s22s22p63s23p64s2

b) Nguyên tố khí hiếm thuộc chu kì 3: 1s22s22p63s23p6

7. Tự luận
1 điểm

Nitrogen là thành phần dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển và sinh sản của thực vật. Biết nitrogen có số hiệu nguyên tử là 7.a) Viết cấu hình electron của nitrogen.b) Nitrogen là nguyên tố s, p, d hay f?c) Nitrogen là kim loại, phi kim hay khí hiếm? 

Xem đáp án

a) N (Z = 7): 1s22s22p3.

b) N thuộc nguyên tố p.

c) N là phi kim.

8. Tự luận
1 điểm

Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy cho biết: 12Mg, 15P, 26Fe, 18Ar thuộc loại nguyên tố nào sau đây.
a) Nguyên tố s, p, d hay f?
b) Nguyên tố phi kim, kim loại hay khí hiếm?

Xem đáp án

+ Mg (Z = 12): ô 12, chu kì 3, nhóm IIA               blobid5-1753685684.dat nguyên tố s, kim loại.

+ P (Z = 15): ô 15, chu kì 3, nhóm VA                   blobid5-1753685684.dat nguyên tố p, phi kim.

+ Fe (Z = 26): ô 12, chu kì 4, nhóm VIIIB            blobid5-1753685684.dat nguyên tố d, kim loại.

+ Ag (Z = 18): ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIA            blobid5-1753685684.dat nguyên tố p, khí hiếm.

9. Tự luận
1 điểm

Nguyên tố phosphorus (P) có Z = 15, có trong thành phần của một loại phân bón, diêm, pháo hoa; nguyên tố calcium (Ca) có Z = 20, đóng vai trò rất quan trọng đối với cơ thể, đặc biệt là xương và răng. Xác định vị trí của hai nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn và cho biết chúng thuộc loại nguyên tố s, p hay d; kim loại, phi kim hay khí hiếm.

Xem đáp án

+ P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 (ô 15, chu kì 3, nhóm VA) blobid6-1753685702.dat nguyên tố p, phi kim.

+ Ca (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2 (ô 20, chu kì 4, nhóm IIA) blobid6-1753685702.dat nguyên tố s, kim loại.

10. Tự luận
1 điểm

Sulfur (S) là chất rắn, xốp, màu vàng nhạt ở điều kiện thường. Sulfur và hợp chất của nó được sử dụng trong acquy, bột giặt, thuốc diệt nấm; do dễ cháy nên S còn được dung để sản xuất các loại diêm, thuốc súng, pháo hoa,… Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố S nằm ở chu kì 3, nhóm VIA.

a) Nguyên tử của nguyên tố S có bao nhiêu electron thuộc lớp ngoài cùng?

b) Các electron lớp ngoài cùng thuộc những phân lớp nào?

c) Viết cấu hình electron nguyên tử của S.

d) S là nguyên tố kim loại hay phi kim?

Xem đáp án

a) S có 6 electron lớp ngoài cùng (nhóm VIA).

b) Các electron lớp ngoài cùng thuộc phân lớp s và p.

c) S (ở chu kì 3, nhóm VIA): 1s22s22p63s23p4.

d) S là nguyên tố phi kim.

 

11. Tự luận
1 điểm

Sự phân bố electron trong nguyên tử của ba nguyên tố như sau: X: (2/8/1); Y (2/5); Z (2/8/8/1). Hãy xác định vị trí của các nguyên tố này trong bảng tuần hoàn.

Xem đáp án

X (2/8/1): ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.

Y (2/5): ô số 7, chu kì 2, nhóm VA.

Z (2/8/8/1): ô số 19, chu kì 4, nhóm IA.

12. Tự luận
1 điểm

Xác định vị trí (ô, chu kì và nhóm) trong bảng tuần hoàn của các nguyên tố sau:

a) X: có số hiệu nguyên tử là 20, là nguyên tố giúp xương chắc khỏe, phòng ngừa những bệnh loãng xương, giảm tình trạng đau nhức và khó khăn trong vận động, làm nhanh lành các vết nứt gãy trên xương.

b) Y: Nguyên tử có 9 electron, được sử dụng để điều chế một số dẫn xuất hydrocarbon, làm sản phẩm trung gian để sản xuất ra chất dẻo.

c) Z: Nguyên tử có 28 proton, được dùng trong việc chế tạo hợp kim chống ăn mòn.

d) T: Nguyên tử có số khối là 52 và 28 neutron, dùng chế tạo thép không gỉ.

Xem đáp án

a) X (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2.                      

Vị trí X: ô số 20, chu kì 4, nhóm IIIA.

b) Y (Z = 9): 1s22s22p5.                                        

Vị trí Y: ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA.

c) Z (Z = 28): 1s22s22p63s23p63d84s2.                  

Vị trí Z: ô số 28, chu kì 4, nhóm VIIIB.

d) T (Z = 52 – 28 = 24): 1s22s22p63s23p63d54s1

Vị trí T: ô số 24, chu kì 4, nhóm VIB.

13. Tự luận
1 điểm

Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố và xác định tên nguyên tố:

a) Chu kì 3, nhóm IIIA, được dùng trong ngành công nghiệp chế tạo, cụ thể là tạo ra các chi tiết cho xe ô tô, xe tải, tàu hỏa, tàu biển và cả máy bay.

b) Chu kì 4, nhóm IB, được sử dụng rất nhiều trong sản xuất các nguyên liệu như dây điện, que hàn, tay cầm, các đồ dùng nội thất trong nhà, các tượng đúc, nam châm điện từ, các động cơ máy móc,…

Xem đáp án

a) Chu kì 3, nhóm IIIA: 1s22s22p63s23p1.

b) Chu kì 4, nhóm IB: 1s22s22p63s23p63d104s1

14. Tự luận
1 điểm

Anion X– và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Hãy xác định vị trí của các nguyên tố X, Y trong bảng tuần hoàn.

Xem đáp án

a) X + 1e blobid7-1753685761.dat X (3s23p6)

- Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p5.

- Vị trí X: ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA.

b) Y blobid7-1753685761.dat Y2+ (3s23p6) + 2e

- Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p64s2.

- Vị trí X: ô số 20, chu kì 4, nhóm IIA.

15. Tự luận
1 điểm

Cation M3+ và anion Y2– đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6. Hãy xác định vị trí của các nguyên tố M, Y trong bảng tuần hoàn.

Xem đáp án

a) M blobid8-1753685776.dat M3+ (2s22p6) + 3e

- Cấu hình electron của M: 1s22s22p63s23p1.

- Vị trí M: ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA.

b) Y + 2e blobid8-1753685776.dat Y2– (2s22p6)

- Cấu hình electron của Y: 1s22s22p4.

- Vị trí Y: ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi nguyên tố hoá học được xếp vào một..(1).. trong bảng tuần hoàn. Mỗi hàng trong bảng tuần hoàn được gọi là một..(2).. Mỗi cột trong bảng tuần hoàn được gọi là một..(3)..

(1) nhóm, (2) chu kì, (3) ô.

(1) ô, (2) chu kì, (3) nhóm.

(1) ô, (2) họ, (3) nhóm.

(1) ô, (2) chu kì, (3) nhóm chính.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học do Mendeleev đề xuất, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của..(1).. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học hiện đại, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của..(2)..

(1) số electron hoá trị, (2) khối lượng nguyên tử.

(1) số hiệu nguyên tử, (2) khối lượng nguyên tử.

(1) khối lượng nguyên tử, (2) số hiệu nguyên tử.

(1) số electron hoá trị, (2) số hiệu nguyên tử.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Mendeleev sắp xếp các nguyên tố hóa học vào bảng tuần hoàn dựa theo quy luật về

khối lượng nguyên tử.

cấu hình electron.

số hiệu nguyên tử.

số khối.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hoá học bằng số

thứ tự của ô nguyên tố.

thứ tự của chu kì.

thứ tự của nhóm.

electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Những nguyên tố được xếp riêng bên dưới bảng tuần hoàn thuộc khối nguyên tố nào?

s.

p.

d.

f.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là

3.

5.

6.

7.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là

8 và 18.

18 và 8.

8 và 8.

18 và 18.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo ba nguyên tắc. Nguyên tắc nào sau đây đúng?

Nguyên tử khối tăng dần.

Cùng số lớp electron xếp cùng cột.

Điện tích hạt nhân tăng dần.

Cùng số electron hóa trị xếp cùng hàng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?

Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.

Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.

Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng.

Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thàng một cột.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ô nguyên tố không cho biết thông tin nào sau đây?

Kí hiệu nguyên tố.

Tên nguyên tố.

Số hiệu nguyên tử.

Số khối của hạt nhân.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu kì là dãy các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, nguyên tử của chúng có cùng

số electron.

số lớp electron.

số electron hóa trị.

số electron ở lớp ngoài cùng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng tuần hoàn hiện nay có số chu kì và số hàng ngang lần lượt là

7 và 9.

7 và 8.

7 và 7.

6 và 7.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên mô tả ô nguyên tố của vàng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

(SBT – Cánh Diều) Hình bên mô tả ô nguyên tố của vàng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.Những thông tin thu được từ ô nguyên tố này là: (ảnh 1)

Những thông tin thu được từ ô nguyên tố này là:

Vàng có kí hiệu là Au, nguyên tử có 79 proton, nguyên tử khối trung bình là 196,97.

Vàng và các hợp chất của vàng có kí hiệu là Au, có số hiệu nguyên tử là 79, nguyên tử khối trung bình là 196,97.

Vàng và các hợp chất của vàng có kí hiệu là Au, có số hiệu nguyên tử là 79, vàng có hai đồng vị với số khối là 196 và 197.

Vàng có kí hiệu là Au, số hiệu nguyên tử là 79, có hai đồng vị với số khối là 196 và 197.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố Al (Z = 13) thuộc chu kì 3, có số lớp electron là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A (trừ He) có cùng

số electron.

số lớp electron.

số electron hóa trị.

số electron ở phân lớp ngoài cùng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả