15 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 5: Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (có lời giải)
30 câu hỏi
Hãy ghép mỗi cấu hình electron ở cột A với mô tả thích hợp về vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn ở cột B.
Cột A | Cột B |
a) 1s22s22p6 | 1. Nguyên tố nhóm IIIA |
b) [Ar]3d54s1 | 2. Nguyên tố ở ô thứ 11 |
c) [He]2s22p1 | 3. Nguyên tố nhóm VIIIA |
d) 1s22s22p63s1 | 4. Nguyên tố chu kì 4 |
a – 3; b – 4; c – 1; d – 2
Chu kì 2 gồm các nguyên tố cùng có hai lớp electron. Hỏi các nguyên tố nào sau đây thuộc về chu kì 2? Mg (Z = 12), Li (Z = 3), P (Z = 15), F ( Z= 9),
+ Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 chu kì 3.
+ P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 chu kì 3.
+ Li (Z = 3): 1s22s1 chu kì 2.
+ F (Z = 9): 1s22s22p5 chu kì 2.
Nguyên tố X và Y có số hiệu nguyên tử lần lượt là 21 và 35. Viết cấu hình electron, từ đó xác định vị trí của X, Y (số thứ tự ô nguyên tố, chu kì và nhóm) trong bảng tuần hoàn.
+ X (Z = 21): 1s22s22p63s23p63d14s2 ô số 24, chu kì 4, nhóm IIIB.
+ Y (Z = 35): 1s22s22p63s23p63d104s24p5 ô số 35, chu kì 4, nhóm VIIA.
Viết cấu hình electron và xác định vị trí của các nguyên tố sau trong bảng tuần hoàn. Cho biết chúng thuộc khối nguyên tố nào (s, p, d, f) và chúng là kim loại, phi kim hay khí hiếm:
a) Neon tạo ra ánh sáng màu đỏ khi sử dụng trong các ống phóng điện chân không, được sử dụng rộng rãi trong các biển quảng cáo. Cho biết Ne có số hiệu nguyên tử là 10.
b) Magnesium (Mg) được sử dụng để làm cho hợp kim bền nhẹ, đặc biệt được sử dụng cho ngành công nghiệp hàng không. Cho biết Mg có số hiệu nguyên tử là 12.
a) Ne (Z = 10): 1s22s22p6 ô số 10, chu kì 2, nhóm VIIIA, thuộc nguyên tố p, khí hiếm.
b) Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA, thuộc nguyên tố s, kim loại.
Dãy nào gồm các nguyên tố có tính chất hóa học tương tự nhau? Vì sao?
a) Oxygen (Z = 8), nitrogen (Z = 7), carbon (Z = 6);
b) Lithium (Z = 3), sodium (Z = 11), potassium (Z = 19);
c) Helium (Z = 2), neon ( Z = 10), argon (Z = 18).
a)
+ O (Z = 8): 1s22s22p4 nhóm VIA
+ N (Z = 7): 1s22s22p3 nhóm VA
+ C (Z = 6): 1s22s22p2 nhóm IVA
Tính chất hóa học khác nhau, do không cùng nhóm A.
b)
+ Li (Z = 3): 1s22s1 nhóm IA
+ Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 nhóm IA
+ K (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1 nhóm IA
Tính chất hóa học tương tự nhau, do cùng nhóm IA (kim loại kiềm).
c)
+ He (Z = 2): 1s2 nhóm VIIIA
+ Ne (Z = 10): 1s22s22p6 nhóm VIIIA
+ Ar (Z = 18): 1s22s22p63s23p6 nhóm VIIIA
Tính chất hóa học tương tự nhau, do cùng nhóm VIIIA (khí hiếm).
Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:
a) Nguyên tố thuộc chu kì 4, nhóm IIA.
b) Nguyên tố khí hiếm thuộc chu kì 3.
a) Nguyên tố thuộc chu kì 4, nhóm IIA: 1s22s22p63s23p64s2
b) Nguyên tố khí hiếm thuộc chu kì 3: 1s22s22p63s23p6
Nitrogen là thành phần dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển và sinh sản của thực vật. Biết nitrogen có số hiệu nguyên tử là 7.a) Viết cấu hình electron của nitrogen.b) Nitrogen là nguyên tố s, p, d hay f?c) Nitrogen là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
a) N (Z = 7): 1s22s22p3.
b) N thuộc nguyên tố p.
c) N là phi kim.
Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy cho biết: 12Mg, 15P, 26Fe, 18Ar thuộc loại nguyên tố nào sau đây.
a) Nguyên tố s, p, d hay f?
b) Nguyên tố phi kim, kim loại hay khí hiếm?
+ Mg (Z = 12): ô 12, chu kì 3, nhóm IIA nguyên tố s, kim loại.
+ P (Z = 15): ô 15, chu kì 3, nhóm VA nguyên tố p, phi kim.
+ Fe (Z = 26): ô 12, chu kì 4, nhóm VIIIB nguyên tố d, kim loại.
+ Ag (Z = 18): ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIA nguyên tố p, khí hiếm.
Nguyên tố phosphorus (P) có Z = 15, có trong thành phần của một loại phân bón, diêm, pháo hoa; nguyên tố calcium (Ca) có Z = 20, đóng vai trò rất quan trọng đối với cơ thể, đặc biệt là xương và răng. Xác định vị trí của hai nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn và cho biết chúng thuộc loại nguyên tố s, p hay d; kim loại, phi kim hay khí hiếm.
+ P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 (ô 15, chu kì 3, nhóm VA) nguyên tố p, phi kim.
+ Ca (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2 (ô 20, chu kì 4, nhóm IIA) nguyên tố s, kim loại.
Sulfur (S) là chất rắn, xốp, màu vàng nhạt ở điều kiện thường. Sulfur và hợp chất của nó được sử dụng trong acquy, bột giặt, thuốc diệt nấm; do dễ cháy nên S còn được dung để sản xuất các loại diêm, thuốc súng, pháo hoa,… Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố S nằm ở chu kì 3, nhóm VIA.
a) Nguyên tử của nguyên tố S có bao nhiêu electron thuộc lớp ngoài cùng?
b) Các electron lớp ngoài cùng thuộc những phân lớp nào?
c) Viết cấu hình electron nguyên tử của S.
d) S là nguyên tố kim loại hay phi kim?
a) S có 6 electron lớp ngoài cùng (nhóm VIA).
b) Các electron lớp ngoài cùng thuộc phân lớp s và p.
c) S (ở chu kì 3, nhóm VIA): 1s22s22p63s23p4.
d) S là nguyên tố phi kim.
Sự phân bố electron trong nguyên tử của ba nguyên tố như sau: X: (2/8/1); Y (2/5); Z (2/8/8/1). Hãy xác định vị trí của các nguyên tố này trong bảng tuần hoàn.
X (2/8/1): ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.
Y (2/5): ô số 7, chu kì 2, nhóm VA.
Z (2/8/8/1): ô số 19, chu kì 4, nhóm IA.
Xác định vị trí (ô, chu kì và nhóm) trong bảng tuần hoàn của các nguyên tố sau:
a) X: có số hiệu nguyên tử là 20, là nguyên tố giúp xương chắc khỏe, phòng ngừa những bệnh loãng xương, giảm tình trạng đau nhức và khó khăn trong vận động, làm nhanh lành các vết nứt gãy trên xương.
b) Y: Nguyên tử có 9 electron, được sử dụng để điều chế một số dẫn xuất hydrocarbon, làm sản phẩm trung gian để sản xuất ra chất dẻo.
c) Z: Nguyên tử có 28 proton, được dùng trong việc chế tạo hợp kim chống ăn mòn.
d) T: Nguyên tử có số khối là 52 và 28 neutron, dùng chế tạo thép không gỉ.
a) X (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2.
Vị trí X: ô số 20, chu kì 4, nhóm IIIA.
b) Y (Z = 9): 1s22s22p5.
Vị trí Y: ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA.
c) Z (Z = 28): 1s22s22p63s23p63d84s2.
Vị trí Z: ô số 28, chu kì 4, nhóm VIIIB.
d) T (Z = 52 – 28 = 24): 1s22s22p63s23p63d54s1.
Vị trí T: ô số 24, chu kì 4, nhóm VIB.
Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố và xác định tên nguyên tố:
a) Chu kì 3, nhóm IIIA, được dùng trong ngành công nghiệp chế tạo, cụ thể là tạo ra các chi tiết cho xe ô tô, xe tải, tàu hỏa, tàu biển và cả máy bay.
b) Chu kì 4, nhóm IB, được sử dụng rất nhiều trong sản xuất các nguyên liệu như dây điện, que hàn, tay cầm, các đồ dùng nội thất trong nhà, các tượng đúc, nam châm điện từ, các động cơ máy móc,…
a) Chu kì 3, nhóm IIIA: 1s22s22p63s23p1.
b) Chu kì 4, nhóm IB: 1s22s22p63s23p63d104s1
Anion X– và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Hãy xác định vị trí của các nguyên tố X, Y trong bảng tuần hoàn.
a) X + 1e X– (3s23p6)
- Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p5.
- Vị trí X: ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
b) Y Y2+ (3s23p6) + 2e
- Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p64s2.
- Vị trí X: ô số 20, chu kì 4, nhóm IIA.
Cation M3+ và anion Y2– đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6. Hãy xác định vị trí của các nguyên tố M, Y trong bảng tuần hoàn.
a) M M3+ (2s22p6) + 3e
- Cấu hình electron của M: 1s22s22p63s23p1.
- Vị trí M: ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
b) Y + 2e Y2– (2s22p6)
- Cấu hình electron của Y: 1s22s22p4.
- Vị trí Y: ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA.
Mỗi nguyên tố hoá học được xếp vào một..(1).. trong bảng tuần hoàn. Mỗi hàng trong bảng tuần hoàn được gọi là một..(2).. Mỗi cột trong bảng tuần hoàn được gọi là một..(3)..
(1) nhóm, (2) chu kì, (3) ô.
(1) ô, (2) chu kì, (3) nhóm.
(1) ô, (2) họ, (3) nhóm.
(1) ô, (2) chu kì, (3) nhóm chính.
Chọn đáp án B
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học do Mendeleev đề xuất, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của..(1).. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học hiện đại, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của..(2)..
(1) số electron hoá trị, (2) khối lượng nguyên tử.
(1) số hiệu nguyên tử, (2) khối lượng nguyên tử.
(1) khối lượng nguyên tử, (2) số hiệu nguyên tử.
(1) số electron hoá trị, (2) số hiệu nguyên tử.
Chọn đáp án C
Mendeleev sắp xếp các nguyên tố hóa học vào bảng tuần hoàn dựa theo quy luật về
khối lượng nguyên tử.
cấu hình electron.
số hiệu nguyên tử.
số khối.
Chọn đáp án C
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hoá học bằng số
thứ tự của ô nguyên tố.
thứ tự của chu kì.
thứ tự của nhóm.
electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Chọn đáp án A
Những nguyên tố được xếp riêng bên dưới bảng tuần hoàn thuộc khối nguyên tố nào?
s.
p.
d.
f.
Chọn đáp án D
Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là
3.
5.
6.
7.
Chọn đáp án C
Số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là
8 và 18.
18 và 8.
8 và 8.
18 và 18.
Chọn đáp án A
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo ba nguyên tắc. Nguyên tắc nào sau đây đúng?
Nguyên tử khối tăng dần.
Cùng số lớp electron xếp cùng cột.
Điện tích hạt nhân tăng dần.
Cùng số electron hóa trị xếp cùng hàng.
Chọn đáp án C
Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thàng một cột.
Chọn đáp án B
Ô nguyên tố không cho biết thông tin nào sau đây?
Kí hiệu nguyên tố.
Tên nguyên tố.
Số hiệu nguyên tử.
Số khối của hạt nhân.
Chọn đáp án D
Chu kì là dãy các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, nguyên tử của chúng có cùng
số electron.
số lớp electron.
số electron hóa trị.
số electron ở lớp ngoài cùng.
Chọn đáp án B
Bảng tuần hoàn hiện nay có số chu kì và số hàng ngang lần lượt là
7 và 9.
7 và 8.
7 và 7.
6 và 7.
Chọn đáp án A
Hình bên mô tả ô nguyên tố của vàng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

Những thông tin thu được từ ô nguyên tố này là:
Vàng có kí hiệu là Au, nguyên tử có 79 proton, nguyên tử khối trung bình là 196,97.
Vàng và các hợp chất của vàng có kí hiệu là Au, có số hiệu nguyên tử là 79, nguyên tử khối trung bình là 196,97.
Vàng và các hợp chất của vàng có kí hiệu là Au, có số hiệu nguyên tử là 79, vàng có hai đồng vị với số khối là 196 và 197.
Vàng có kí hiệu là Au, số hiệu nguyên tử là 79, có hai đồng vị với số khối là 196 và 197.
Chọn đáp án A
Nguyên tố Al (Z = 13) thuộc chu kì 3, có số lớp electron là
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án C
Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A (trừ He) có cùng
số electron.
số lớp electron.
số electron hóa trị.
số electron ở phân lớp ngoài cùng.
Chọn đáp án C

