2048.vn

1200+ câu trắc nghiệm Hoá lý dược có đáp án - Phần 2
Đề thi

1200+ câu trắc nghiệm Hoá lý dược có đáp án - Phần 2

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp5 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò của chất hoạt động bề mặt là:

Tạo nhũ hóa

Tạo mixen

Làm chất tẩy rửa

Tất cả đúng.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thô là hệ phân tán trong đó pha phân tán gồm các hạt có kích thước:

10-7-10-5cm

> 10-5cm

< 10-7cm

a, b, c đều sai.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ phân tán, các hạt phân tán có hình dạng giống nhau hoặc tượng tự nhau gọi là:

Hệ đơn phân tán

Hệ đơn dạng

Hệ đa phân tán

Hệ da dạng

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch của NaCl hòa tan hoàn toàn trong nước là:

Hệ vi dị thể

Hệ đồng thể

Hệ dị thể

Hệ 2 pha

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tiểu phân dạng khối lập phương có kích thước cạnh là 1cm2 thì diện tích bề mặt là 6cm2. Nếu chia các tiểu phân trên thành các khối vuông nhỏ hơn với cạnh 10-4cm thì tổng diện tích bề mặt là:

60cm2

6.103cm2

600cm2

6.104cm2

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng bậc nhất là phản ứng:

Chỉ có một sản phẩm tạo thành.

Chu kỳ bán hủy phụ thuộc vào nồng độ.

Có chu kỳ bán hủy được tính theo công thức T1/2 = 0,963/k.

Tất cả sai.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng nhất.

Phản ứng bậc 2 đơn giản 1 chiều là những phản ứng có tốc độ phản ứng phụ thuộc nồng độ 2 chất và chu kỳ bán hủy không phụ thuộc nồng độ ban đầu.

Phản ứng bậc 2 đơn giản 1 chiều là những phản ứng có tốc độ phản ứng phụ thuộc nồng độ 2 chất và có 2 trường hợp nồng độ ban đầu giống và khác nhau.

Phản ứng bậc 2 đơn giản 1 chiều là những phản ứng có tốc độ phản ứng phụ thuộc nồng độ 2 chất và chu kỳ bán hủy phụ thuộc nồng độ ban đầu.

Tất cả đúng

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hằng số tốc độ phản ứng tăng khi:

Tăng nhiệt độ của phản ứng.

Giảm nhiệt độ của phản ứng.

Đưa chất xúc tác vào phản ứng.

Tất cả đúng

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm của phản ứng bậc nhất là:

Chu kỳ bán hủy T½= 0,693/k.

Thời gian để hoạt chất mất đi 10% hàm lượng ban đầu là T90 = 0,105.𝑘

Chu kỳ bán hủy không phụ thuộc vào nồng độ ban đầu.

Tất cả đúng.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng tấm đồng vào dung dịch AgNO3 thế khử tiêu chuẩn của Ag+/Ag là 0,799V và Cu2+ là 0,337V thì:

Không có hiện tượng gì xảy rA.

Có phản ứng xảy ra và Cu đóng vai trò là chất khử và Ag+ đóng vai trò chất oxy hóa

Có phản ứng xảy ra và Ag đóng vai trò là chất khử và Cu đóng vai trò chất oxy hóa.

Có phản ứng xảy ra và Ag đóng vai trò là oxy hóa và Cu đóng vai trò chất khử.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ pin như sau: (-)Pt ǀ H2 ǀ H+ ǀǀ Ag+ ǀ (+)

Cực âm: H2  2H+ + 2e

Cực dương: 2Ag+ +2e-  2Ag

Phảm ứng tổng quát: H2 + 2Ag+  2H+ +2Ag.

Tất cả đúng.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng: N2(k) + 3H2(k)  2NH3(k) ΔH0 < 0. Để thu được nhiều NH3 ta nên:

A.Dùng áp suất cao, nhiệt độ cao

B.Dùng áp suất thấp, nhiệt độ cao.

C.Dùng áp suất cao, nhiệt độ tương đối thấp.

D.Dùng áp suất thấp, nhiệt độ thấp.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng:

Muốn biết chiều của phản ứng oxy hóa khử phải biết biến thiên entropy của phản ứng.

Một cặp oxy hóa khử có giá trị φ càng lớn thì dạng oxy hóa càng mạnh, dạng khử càng yếu.

Một cặp oxy hóa khử có giá trị φ càng lớn thì dạng oxy hóa càng yếu, dạng khử càng mạnh.

Một cặp oxy hóa khử có giá trị φ càng lớn thì cả hai dạng oxy hóa và dạng khử càng yếu

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng I2(k) + H2(k)  2HI, người ta nhận thấy:

-Nếu tăng nồng độ H2 lên hai lần, giữ nguyên nồng độ I2 thì vận tốc tăng gấp đôi.

-Nếu tăng nồng độ I2 lên gấp 3, giữ nguyên nồng độ H2 thì vận tốc tăng gấp ba

Phương trình vận tốc là:

v = k[H2]2[I2]

v = k[H2][I2]

v = k[H2]2[I2]2

v = k[H2]3[I2]2

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng 2NO(k) + O2(k)  2 NO2(k). Biểu thức thực nghiệm của tốc độ phản ứng là: v = k[NO]2[O2]. Chọn câu phát biểu đúng.

Phản ứng bậc một đối với O2 và bậc một đối với NO.

Phản ứng có bậc tổng quát là 3.

Khi giảm nồng độ NO hai lần, tốc độ phản ứng giảm hai lần.

Khi tăng nồng độ NO2 ba lần, tốc độ phản ứng tăng ba lần.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo công thức Van't Hoff cho biết γ = 3. Khi tăng nhiệt độ lên 100 độ thì tốc độ phản ứng tăng lên.

59550 lần

59490 lần

59049 lần

59090 lần

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở 1500C một phản ứng kết thúc trong 16 phút. Tính thời gian phản ứng kết thúc ở nhiệt độ 800C. Cho biết hệ số nhiệt độ của phản ứng này bằng 2,5.

136 giờ

163 giờ

13,6 giờ

16,3 giờ

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng phân hủy phóng xạ của một đồng vị bậc nhất và có chu kỳ bán hủy t1/2 = 60 năm. Vậy thời gian cần thiết để phân hủy hết 87,5% đồng vị đó là:

120 năm

180 năm

128 năm

182 năm

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ phản ứng có thể được biểu thị như sau:

Là sự biến đổi thành phần của chất tham gia theo thời gian.

Là sự biến đổi sản phẩm theo thời gian.

Là sự biến đổi nồng độ chất tham gia theo thời gian.

Là sự thay đổi của thời gian theo nồng độ.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng nhất:

Chất xúc tác là chất làm thay đổi vận tốc phản ứng và biến đổi về chất khi phản ứng xảy rA.

Chất xúc tác là chất làm thay đổi vận tốc phản ứng và không biến đổi về chất khi phản ứng xảy rA.

Chất xúc tác là chất làm thay đổi vận tốc phản ứng và biến đổi về chất và lượng khi phản ứng xảy rA.

Chất xúc tác là chất làm thay đổi vận tốc phản ứng và biến đổi về lượng khi phản ứng xảy rA.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện của sự điện phân là:

Xảy ra sự oxy hóa và sự khử của các chất.

Các chất điện phân ở trạng thái nóng chảy hay dung dịch.

Dước tác dụng của ánh sáng.

Xảy ra sự oxy hóa trên bề mặt điện cực của các chất.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng

Điện thế cực là điện thế xuất hiện trên bề mặt phân cách điện cực rắn với pha lỏng.

Điện thế cực là điện thế xuất hiện trên bề mặt phân cách của 2 pha rắn.

Điện thế cực là điện thế xuất hiện trên bề mặt phân cách của 2 dung dịch có nồng độ khác nhau.

Điện thế cực là điện thế xuất hiện trên bề mặt phân cách điện cực rắn với pha rắn.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch điện ly là dung dịch:

Có khả năng dẫn điện.

Các chất điện ly trong dung dịch điện ly sẽ phân ly thành các ion.

Có áp suất thẩm thấu nhỏ hơn dung dịch thật.

a, b đúng

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ dẫn điện đương lượng là độ dẫn của các ion trong một thể tích chứa:

Một đương lượng gam chất tan.

Một mol chất tan.

Mười đương lượng gam chất tan.

Một phần mười đương lượng gam chất tan.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

λ∞ là đại lượng:

Độ dẫn điện riêng.

Độ dẫn điện đương lượng.

Độ dẫn điện đương lượng giới hạn.

Độ dẫn điện đương lượng giới hạn khi dung dịch vô cùng loãng.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: N2(k) + 3H2(k)  2NH3(k) ΔH0 < 0. Để thu được nhiều NH3 ta nên:

Dùng áp suất cao, nhiệt độ cao

Dùng áp suất thấp, nhiệt độ cao.

Dùng áp suất cao, nhiệt độ tương đối thấp.

Dùng áp suất thấp, nhiệt độ thấp.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack