1200+ câu trắc nghiệm Hoá lý dược có đáp án - Phần 4
25 câu hỏi
Khi cho KCl và hệ keo trên ở câu 78 sẽ có hiện tượng nào xảy ra:
Điện di
Keo tụ
Điện thẩm.
Thẩm tích.
Cấu tạo của keo AgI ở câu 78 có dạng:
[m(AgI)n.NO3-.(n-x)K+]x-.xAg+
[m(AgI)n.Ag+.(n-x)I-]x+.x NO3-
[m(AgI)n.Ag+.(n+x)I-]x+.x NO3-
[m(AgI)n.NO3-.(n+x)K+]x-.xAg+
Trong cấu tạo của keo AgI ở câu 78, lớp hấp thụ mang điện tích gì:
Âm
Không mang điện
Dương
Đáp án khác
Khi đặt hệ keo ở câu 78 vào 1 điện trường thì lớp khuếch tán sẽ di chuyển vào cực nào?
Âm
Không di chuyển
Dương
a, b, c đều sai.
Trong các chất NaCl, NaBr, NaI. Chất có ngưỡng keo tụ lớn:
NaI
NaCl
NaBr
a, b, c có ngưỡng keo tụ bằng nhau.
Chọn phát biểu đúng:
Hạt keo có thể mang điện tích dương hoặc điện tích âm.
Hạt keo không mang điện
Hạt keo trung hòa điện
Hạt keo vừa mang điện tích dương vừa mang điện tích âm.
Chọn phát biểu đúng nhất:
Chất bị hấp phụ là chất thực hiện sự hấp phụ.
Chất bị hấp phụ là chất bị thu hút trên bền mặt chất hấp phụ.
Chất bị hấp phụ là chất có bề mặt thực hiện sự hấp phụ.
b, c đúng
Tinh chế keo bằng phương pháp thẩm tích là phương pháp làm sạch hệ keo.
Các ion hoặc chất đơn phân tử của tạp chất sẽ di chuyển qua màng thẩm tích do....
Các hạt keo sẽ di chuyển qua màng thẩm tích do áp suất nén.
Hạt keo di chuyển qua màng thẩm tích do lực hút của chân không.
Các tiểu phân keo bị lôi cuốn và làm sạch bởi nướC.
Khi bốc hơi Na và ngưng hơi trong dung môi hữu cơ lạnh ta thu được:
Nhũ dịch Na trong dung môi hữu cơ.
Hệ phân tán thô.
Keo Na trong dung môi hữu cơ.
Dd NaOH trong dung môi hữu cơ.
Lấy 20ml dd AgNO3 2,4.10-4 M trộn với 10ml dd KI 6.10-4 M ta được hệ keo:
Mang điện tích dương
Không mang điện
Mang điện tích âm
Vừa mang điện dương,vừa mang điện âm.
Trong cấu tạo của keo AgI ở câu 88, lớp hấp phụ mang điện tích:
Âm
Không mang điện
Dương
Đáp án khác
Cấu tạo của keo AgI ở câu 88 có dạng:
[m(AgI)n.I+.(n-x)K+]x+.xK+
[m(AgI)n.K+.(n-x)I+]x+.xI+
[m(AgI)n.K+.(n+x)I+]x+.xI-
[m(AgI)n.I-.(n+x)K+]x-.xK+
Khi cho NaCl và hệ keo trên ở câu 88 thì ion nào tác dụng gây keo tụ:
Ag+
Na+
NO3-
Cl-
Trong các chất điện ly: K2SO4, BaSO4, Fe2(SO4)3. Chất nào khả năng gây keo tụ lớn nhất đối với hệ keo ở câu 88 là:
K2SO4
Fe2(SO4)3
BaSO4,
a, b, c có ngưỡng keo tụ bằng nhau.
Khi đặt hệ keo ở câu 88 vào 1 điện trường thì lớp khuếch tán sẽ di chuyển vào cực nào?
Âm
Không di chuyển
Dương
a, b, c đều sai.
Khi đặt hệ keo dương vào 1 điện trường thì lớp khuếch tán của hệ keo sẽ di chuyển vào cực dương. Đó là hiện tượng:
Điện di
Điện thế chảy
Điện thẩm
Điện thế sa lắng
Keo AgI ở câu 88 được điều chế bằng phương pháp:
Ngưng tụ bằng pp hóa học
Ngưng tụ bằng cách thay thế dung môi
Phân tán bằng cơ họC.
Phân tán bằng pepti hóA.
Khi phân tán NaCl vào môi trường nước ta được:
Nhũ dịch NaCl trong nướC.
Keo NaCl trong nướC.
Hệ phân tán thô.
Hệ đồng thể.
Tween là chất hoạt động bề mặt có đặc điểm:
Là este của span+acid béo
Là este của sorbitan+poli ethylene glycol
Là ester của span+polioxi ethylen
Là este của sorbitan+polioxi ethylen
Khảo sát tốc độ phản ứng ở nhiệt độ không cao, nếu tăng nhiệt độ lên 200C thì hằng số tốc độ phản ứng tăng:
Gấp 2 lần
Gấp 9 lần
Gấp 6 lần
Gấp 12 lần
Trong cấu tạo của hạt keo, ξ được định danh là:
Thế hóa họC.
Thể nhiệt động họC.
Thế động họC.
Thế điện động họC.
Quá trình hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học khác nhau ở:
Nhiệt độ hấp phụ nhỏ
Không làm biến đổi chất bị hấp phụ
Hấp thụ có giá trị thuận nghịch
Tất cả đúng
Gelatin là chất hoạt động bề mặt loại: (HĐBM)
Là chất HĐBM anion
Là chất HĐBM không phân ly thành ion
Là chất HĐBM có nguồn gốc tự nhiên.
b, c đúng.
Trong cấu tạo hạt keo, thể φ định danh là:
Thế hóa họC.
Thể nhiệt động họC.
Thế động hóa họC.
Thế điện họC.
Trong hệ dị thể, các phân tử trong lòng một pha có chất khác với các phân tử trên ranh giới của pha là:
Cân bằng về ngoại lực
Luôn hướng về bề mặt phân chia phA.
Không cân bằng về ngoại lực
Luôn hướng về trong lòng các phA.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








