1200+ câu trắc nghiệm Hoá lý dược có đáp án - Phần 19
25 câu hỏi
Trong cấu tạo của keo AgI ở câu 88, lớp hấp phụ mang điện tích:
Âm
Không mang điện
Dương
Đáp án khác
Chọn đáp án A
Cấu tạo của keo AgI ở câu 88 có dạng:
[m(AgI)n.I⁺.(n-x)K⁺]
[m(AgI)n.K⁺.(n-x)I⁺]
[m(AgI)n.K⁺.(n+x)I⁺]
[m(AgI)n.I⁻.(n+x)K⁺]
Chọn đáp án D
Khi cho NaCl và hệ keo trên ở câu 88 thì ion nào tác dụng gây keo tụ:
Ag⁺
Na⁺
NO₃⁻
Cl⁻
Chọn đáp án D
Trong các chất điện ly: K₂SO₄, BaSO₄, Fe₂(SO₄)₃. Chất nào khả năng gây keo tụ lớn nhất đối với hệ keo ở câu 88 là:
K₂SO₄
Fe₂(SO₄)₃
BaSO₄
a, b, c có ngưỡng keo tụ bằng nhau.
Chọn đáp án B
Trong các chất điện ly: KCl, BaCl₂, FeCl₃, ngưỡng keo tụ của các chất điện ly trên hệ keo ở câu 88 giảm dần theo thứ tự:
₃ > ₂ >
₂ > ₃ >
> ₂ > ₃
₂ > > ₃
Chọn đáp án C
Khi đặt hệ keo ở câu 88 vào 1 điện trường thì lớp khuếch tán sẽ di chuyển vào cực nào?
Âm
Không di chuyển
Dương
a, b, c đều sai.
Chọn đáp án C
Khi đặt hệ keo dương vào 1 điện trường thì lớp khuếch tán của hệ keo sẽ di chuyển vào cực dương. Đó là hiện tượng:
Điện di
Điện thế chảy
Điện thẩm
Điện thế sa lắng
Chọn đáp án A
Keo AgI ở câu 88 được điều chế bằng phương pháp:
Ngưng tụ bằng pp hóa học
Ngưng tụ bằng cách thay thế dung môi
Phân tán bằng cơ học.
Phân tán bằng pepti hóa.
Chọn đáp án A
Khi phân tán NaCl vào môi trường nước ta được:
Nhũ dịch NaCl trong nước.
Keo NaCl trong nước.
Hệ phân tán thô.
Hệ đồng thể.
Chọn đáp án D
Tween là chất hoạt động bề mặt có đặc điểm:
Là este của span + acid béo
Là ester của sorbitan + poli ethylene glycol
Là este của sorbitan + polioxi ethylen
Là este của sorbitan + polioxi ethylen
Chọn đáp án C
Khảo sát tốc độ phản ứng ở nhiệt độ không cao, nếu tăng nhiệt độ lên 20°C thì hằng số tốc độ phản ứng tăng:
Gấp 2 lần
Gấp 9 lần
Gấp 6 lần
Gấp 12 lần
Chọn đáp án A
Trong cấu tạo của hạt keo, ξ được định danh là:
Thế hóa học.
Thể nhiệt động học.
Thế động học.
Thế điện động học.
Chọn đáp án C
Hệ phân tán hệ keo là hệ di thể gồm môi trường phân tán và các hạt nhỏ kích thước trong khoảng:
Từ 10-7 đến 10-5 m
Từ 10-7 đến 10-5 mµ
Từ 10-7 đến 10-5 dm
Từ 10-7 đến 10-5 cm
Chọn đáp án D
Một tiểu phân dạng khối lập phương có kích thước cạnh là 1cm2 thì diện tích bề mặt là 6cm2 . Nếu chia các tiểu phân trên thành các khối vuông nhỏ hơn với cạnh 0,01cm thì tổng diện tích bề mặt là:
60m2
600m2
60dm2
600cm2
Chọn đáp án A
Ngưỡng keo tụ là gì?
Nồng độ tối đa của chất điện ly cần thiết để gây ra sự keo tụ với một tốc độ ổn định.
Nồng độ tối thiểu của chất điện ly cần thiết để gây ra sự keo tụ với một tốc độ ổn định.
Nồng độ tối thiểu của chất phân tán cần thiết để gây ra sự keo tụ với một tốc độ ổn định.
Nồng độ tối đa của chất phân tán cần thiết để gây ra sự keo tụ với một tốc độ ổn định.
Chọn đáp án B
Cấu tạo của mixen keo bao gồm:
Lớp ion quyết định thế hiệu, lớp hấp phụ, lớp khuếch tán.
Nhân keo, lớp hấp phụ, lớp khuếch tán.
Tinh thể, lớp hấp phụ, lớp khuếch tán.
Tinh thể, lớp ion quyết định thế hiệu, lớp khuếch tán.
Chọn đáp án B
Độ bền vững của hệ keo phụ thuộc:
Kích thước tiểu phân hạt keo.
Tính tích điện của hạt keo.
Nồng độ và khả năng hydrat hóa các tiểu phân hệ keo.
Tất cả đúng.
Chọn đáp án D
Trong hấp thụ khí và hơi trên bề mặt chất rắn thì:
Hấp thụ là sự tăng nồng độ của khí (hơi) trên bề mặt phân cách pha.
Hấp thụ là sự tăng nồng độ của khí (hơi) trên bề mặt pha rắn.
Chất bị hấp thụ là chất thực hiện quá trình hấp thụ.
a, b, c đúng.
Chọn đáp án D
Trong hấp phụ dựa vào lực hấp phụ ta chia hấp phụ thành:
Hấp phụ ion và hấp phụ trao đổi
Hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học
Hấp phụ hóa học và hấp phụ trao đổi
Hấp phụ vật lý và hấp phụ ion
Chọn đáp án B
Sức căng bề mặt là:
Năng lượng tự do bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt phân chia pha
Năng lượng bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt
Năng lượng tự do bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt riêng
Năng lượng bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt riêng.
Chọn đáp án A
Điện tích của hạt mixen được quyết định bởi:
Nhân keo
Lớp khuếch tán
Ion quyết định thế hiệu
Ion đối.
Chọn đáp án C
Cho 3 hệ phân tán: Thô, keo, dung dịch thực. Độ phân tán của chúng là:
A.Hệ keo < dung dịch thực < thô
B.Dung dịch thực < hệ keo < thô
C.Thô < hệ keo < dung dịch thực
D.Hệ keo < thô < dung dich thực
Chọn đáp án C
Hạt huyền phù đất sét cấp hạt phân tán cao trong nước có bán kính r = 10-7m. Biết độ nhớt của môi trường η = 6,5.10-4N.s/m2 , T= 313K. Với R = 8,314 mol-1 .K-1 . Hạt keo có hệ số khếch tán là:
3,52.10-12 m2/s
3,52.10-11 cm2/s
3,52.10-12 cm2/s
3,52.10-11 m2/s
Chọn đáp án A
Hạt sương có bán kính r = 10-4m. Biết độ nhớt của không khí η = 1,8.10-5N.s/m2 và bỏ qua khối lượng riêng của không khí so với khối lượng riêng của nước. Tóc độ sa lắng của hạt sương là:
12,1.10-4 m/s
12,1.10-3 m/s
12,1.10-5 m/s
12,1.10-6 m/s
Chọn đáp án B
Trong kem đánh răng chất tạo bọt thường dùng:
Natri stearat
Natri lauryl sulfat
Span
Tween
Chọn đáp án B








