1200+ câu trắc nghiệm Hoá lý dược có đáp án - Phần 16
25 câu hỏi
Hệ phân tán keo là hệ dị thể gồm môi trường phân tán và các hạt nhỏ kích thước trong khoảng:
Từ 10⁻² đến 10⁻⁴ Å
Từ 10² đến 10⁴ Å
Từ 10⁻¹ đến 10⁻³ Å
Từ 10¹ đến 10³ Å
Chọn đáp án B
Một tiểu phân dạng khối lập phương có kích thước cạnh là 1 cm² thì diện tích bề mặt là 6 cm². Nếu chia các tiểu phân trên thành các khối vuông nhỏ hơn với cạnh 0,001 cm thì tổng diện tích bề mặt là:
60 m²
600 cm²
60 dm²
6000 cm²
Chọn đáp án A
Khi cho 1 lít dung dịch AgNO₃ 0,005M tác dụng với 2 lít dung dịch KI 0,001M ta được keo AgI có cấu tạo như sau:
[m(AgI).nNO₃⁻.(n-x)Ag⁺]ₓ⁻.xAg⁺
[m(AgI).nAg⁺.(n-x)NO₃⁻]ₓ⁺.xNO₃⁻
[m(AgI).nAg⁺.(n+x)NO₃⁻]ₓ⁺.xNO₃⁻
[m(AgI).nNO₃⁻.(n+x)Ag⁺]ₓ⁻.xAg⁺
Chọn đáp án B
Với keo ở câu 16 ion tạo thế là:
Ag⁺
NO₃⁻
K⁺
I⁻
Chọn đáp án A
Khi cho K₂SO₄ vào hệ keo câu 16 thì ion nào có tác dụng gây keo tụ:
SO₄²⁻
NO₃⁻
K⁺
Ag⁺
Chọn đáp án A
Ánh sáng chiếu tới một hệ phân tán bị phản xạ khi mối quan hệ giữa bước sóng ánh sáng (λ) và đường kính hạt phân tán (d) thỏa mãn điều kiện sau:
λ ≥ d
λ = d
λ >
λ < d
Chọn đáp án B
Ánh sáng bị phân tán mạnh qua hệ keo khi nó có bước sóng ánh sáng λ:
Lớn
Trung bình
Nhỏ
Tất cả đúng
Chọn đáp án C
Sự keo tụ tương hỗ là quá trình keo tụ do:
Sự hiện diện chất điện ly khi thêm vào hệ keo.
Sự tương tác của hai loại keo có điện tích khác nhau.
Sự tương tác của hai loại keo cùng điện tích.
Do khối lượng các tiểu phân keo tự hút nhau thành keo tụ.
Chọn đáp án B
Chất hoạt động bề mặt là chất có tác dụng:
Trong lòng pha
Ranh giới của pha.
Bất cứ nơi nào
A và C đúng
Chọn đáp án B
Vai trò của CaCl₂ trong chuyển tướng nhũ dịch:
Muối giúp trao đổi ion.
Chất nhũ hóa N/D
Chất phá bọt
Chất nhũ hóa D/N
Chọn đáp án B
Yếu tố nào sau đây không phù hợp với thuyết hấp thụ Langmuir:
Trong quá trình hấp thụ, bề mặt của chất hấp thụ có các tâm hấp phụ.
Các nơi hấp phụ chỉ hình thành lớp đơn phân tử.
Các phân tử bị hấp phụ không tương tác với nhau.
Sau khi hấp phụ kết thúc, thì quá trình phản hấp phụ mới xảy ra.
Chọn đáp án D
Span là chất hoạt động bề mặt có đặc điểm:
Là ester của sorbitol và acid béo.
Là ester của sorbitan và acid béo.
Là ete của sorbitan và ancol béo.
Là ete của sorbitol và ancol béo.
Chọn đáp án B
Vai trò của chất hoạt động bề mặt là:
Tạo nhũ hóa
Tạo mixen
Làm chất tẩy rửa
Tất cả đúng.
Chọn đáp án D
Hệ thô là hệ phân tán trong đó pha phân tán gồm các hạt có kích thước:
10⁻⁷ – 10⁻⁵ cm
> 10⁻⁵ cm
< 10⁻⁷ cm
D. a, b, c đều sai.
Chọn đáp án B
Trong hệ phân tán, các hạt phân tán có hình dạng giống nhau hoặc tượng tự nhau gọi là:
Hệ đơn phân tán
Hệ đơn dạng
Hệ đa phân tán
Hệ đa dạng
Chọn đáp án B
Dung dịch của NaCl hòa tan hoàn toàn trong nước là:
Hệ vi dị thể
Hệ đồng thể
Hệ dị thể
Hệ 2 pha
Chọn đáp án B
Một tiểu phân dạng khối lập phương có kích thước cạnh là 1 cm² thì diện tích bề mặt là 6 cm². Nếu chia các tiểu phân trên thành các khối vuông nhỏ hơn với cạnh 10⁻⁴ cm thì tổng diện tích bề mặt là:
60 cm²
6.10³ cm²
600 cm²
6.10⁴ cm²
Chọn đáp án D
Phản ứng bậc nhất là phản ứng:
Chỉ có một sản phẩm tạo thành.
Chu kỳ bán hủy phụ thuộc vào nồng độ.
Có chu kỳ bán hủy được tính theo công thức T₁/₂ = 0,693/k.
Tất cả sai.
Chọn đáp án D
Chọn phát biểu đúng nhất.
Phản ứng bậc 2 đơn giản 1 chiều là những phản ứng có tốc độ phản ứng phụ thuộc nồng độ 2 chất và chu kỳ bán hủy không phụ thuộc nồng độ ban đầu.
Phản ứng bậc 2 đơn giản 1 chiều là những phản ứng có tốc độ phản ứng phụ thuộc nồng độ 2 chất và có 2 trường hợp nồng độ ban đầu giống và khác nhau.
Phản ứng bậc 2 đơn giản 1 chiều là những phản ứng có tốc độ phản ứng phụ thuộc nồng độ 2 chất và chu kỳ bán hủy phụ thuộc nồng độ ban đầu.
Tất cả đúng.
Chọn đáp án C
Hằng số tốc độ phản ứng tăng khi:
Tăng nhiệt độ của phản ứng.
Giảm nhiệt độ của phản ứng.
Đưa chất xúc tác vào phản ứng.
Tất cả đúng.
Chọn đáp án D
Đặc điểm của phản ứng bậc nhất là:
Chu kỳ bán hủy T₁/₂ = 0,693/k.
Thời gian để hoạt chất mất đi 10% hàm lượng ban đầu là T₉₀ = 0,105/k.
Chu kỳ bán hủy không phụ thuộc vào nồng độ ban đầu.
Tất cả đúng.
Chọn đáp án D
Nhúng tấm đồng vào dung dịch AgNO₃ thế khử tiêu chuẩn của Ag⁺/Ag là 0,799V và Cu²⁺ là 0,337V thì:
Không có hiện tượng gì xảy ra.
Có phản ứng xảy ra và Cu đóng vai trò là chất khử và Ag⁺ đóng vai trò chất oxy hóa.
Có phản ứng xảy ra và Ag đóng vai trò là chất khử và Cu đóng vai trò chất oxy hóa.
Có phản ứng xảy ra và Ag đóng vai trò là oxy hóa và Cu đóng vai trò chất khử.
Chọn đáp án B
Cho sơ đồ pin như sau: (-)Pt ǀ H₂ ǀ H⁺ ǀǀ Ag⁺ ǀ (+)
Cực âm: H₂ → 2H⁺ + 2e⁻
Cực dương: 2Ag⁺ + 2e⁻ → 2Ag
Phản ứng tổng quát: H₂ + 2Ag⁺ → 2H⁺ + 2Ag.
Tất cả đúng.
Chọn đáp án D
Cho phản ứng: N₂(g) + 3H₂(g) ⇌ 2NH₃(g) ΔH₀ < 0. Để thu được nhiều NH₃ ta nên:
A. Dùng áp suất cao, nhiệt độ cao
B. Dùng áp suất thấp, nhiệt độ cao.
C. Dùng áp suất cao, nhiệt độ tương đối thấp.
D. Dùng áp suất thấp, nhiệt độ thấp.
Chọn đáp án C
Chọn câu đúng:
Muốn biết chiều của phản ứng oxy hóa khử phải biết biến thiên entropy của phản ứng.
Một cặp oxy hóa khử có giá trị φ càng lớn thì dạng oxy hóa càng mạnh, dạng khử càng yếu.
Một cặp oxy hóa khử có giá trị φ càng lớn thì dạng oxy hóa càng yếu, dạng khử càng mạnh.
Một cặp oxy hóa khử có giá trị φ càng lớn thì cả hai dạng oxy hóa và dạng khử càng yếu.
Chọn đáp án B








