1200+ câu trắc nghiệm Hoá lý dược có đáp án - Phần 15
Đề thi

1200+ câu trắc nghiệm Hoá lý dược có đáp án - Phần 15

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp17 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết độ dẫn điện giới hạn của dung dịch HCl, CH3COONa và NaCl lần lượt là 426,1; 91; và 126,5 cm2. 1 đlg-1. Độ dẫn điện đương lượng giới hạn của dung dịch CH3COOH ở 250C là:

390,6 (cm2. 1 đlg-1)

380 (cm2. 1 đlg-1)

400 (cm2. 1 đlg-1)

370 (cm2. 1 đlg-1)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một axít yếu có hằng số điện ly K = 10-5. Nếu axít có nồng độ là 0,1M thì độ điện ly của axít là:

0,001

0,01

0,1

1,0

Xem đáp án

Chọn đáp án B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chu kỳ bán hủy của phản ứng bậc 1 là 5,7 (h). Hằng số tốc độ phản ứng là:

k = 8,223 (h-1)

k = 8,223 (h)

k = 0,1216 (h)

k = 0,1216 (h-1)

Xem đáp án

Chọn đáp án D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chu kỳ bán hủy của phản ứng bậc 1 là 5,7 (h). Thời gian cần thiết để phân hủy hết 75% là:

t = 1,14 (h)

t = 11,4 (h-1)

t = 11,4 (h)

t = 1,14 (h-1)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chu kỳ bán hủy của phản ứng bậc 1 là 5,7 (h). Thời gian cần thiết để phân hủy hết 87,5% là:

t = 0,171 (h)

t = 17,1 (h)

t = 1,71(h)

t = 171 (h)

Xem đáp án

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lượng chất phóng xạ Poloni sau 14 ngày giảm đi 6,85% so với ban đầu. Biết phản ứng phóng xạ là bậc 1. Hằng số tốc độ phóng xạ là:

k = 0,00507 ( ngày-1)

k = 0,9934 (ngày)

k = 0,00507 (ngày)

k = 0,9934 (ngày-1)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lượng chất phóng xạ Poloni sau 14 ngày giảm đi 6,85% so với ban đầu. Biết phản ứng phóng xạ là bậc 1. Chu kỳ bán hủy của Poloni là:

t1/2 = 136,7 (ngày)

t1/2 = 13,67 (ngày)

t1/2 = 1,367 (ngày)

t1/2 = 1367 (ngày)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đồng vị phóng xạ sau 1 (giờ) phân hủy hết 75%. Hằng số tốc độ phóng xạ là:

0,0231 ph-1

0,231 ph-1

2,31 ph-1

23,1 ph-1

Xem đáp án

Chọn đáp án B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đồng vị phóng xạ sau 1 (giờ) phân hủy hết 75%, có chu kỳ bán hủy là:

300 ph

30 ph

3 ph

0,3 ph

Xem đáp án

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đồng vị phóng xạ sau 1 (giờ) phân hủy hết 75%. Thời gian cần thiết để phân hủy hết 87,5% là:

9 ph

0,9 ph

90 ph

900 ph

Xem đáp án

Chọn đáp án A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đồng vị phóng xạ sau 1 (giờ) phân hủy hết 75%. Lượng chất phân hủy sau 15 phút là:

2,927%

2,927%

28,27%

29,27%

Xem đáp án

Chọn đáp án D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng giữa A và B có nồng độ ban đầu như nhau sau 10 phút xảy ra hết 25% lượng ban đầu. Chu kỳ bán hủy của phản ứng bậc 2 này là:

35 ph

30 ph

25 ph

20 ph

Xem đáp án

Chọn đáp án B

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ phân tán hệ keo là hệ dị thể gồm môi trường phân tán và các hạt nhỏ kích thước trong khoảng:

Từ 10⁻⁷ đến 10⁻⁵ m

Từ 10⁻⁷ đến 10⁻⁵ µm

Từ 10⁻⁷ đến 10⁻⁵ dm

Từ 10⁻⁷ đến 10⁻⁵ cm

Xem đáp án

Chọn đáp án A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tiểu phân dạng khối lập phương có kích thước cạnh là 1 cm² thì diện tích bề mặt là 6 cm². Nếu chia các tiểu phân trên thành các khối vuông nhỏ hơn với cạnh 0,01 cm thì tổng diện tích bề mặt là:

60 m²

600 m²

60 dm²

600 cm²

Xem đáp án

Chọn đáp án A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngưỡng keo tụ là gì?

Nồng độ tối đa của chất điện ly cần thiết để gây ra sự keo tụ với một tốc độ ổn định.

Nồng độ tối thiểu của chất điện ly cần thiết để gây ra sự keo tụ với một tốc độ ổn định.

Nồng độ tối thiểu của chất phân tán cần thiết để gây ra sự keo tụ với một tốc độ ổn định.

Nồng độ tối đa của chất phân tán cần thiết để gây ra sự keo tụ với một tốc độ ổn định.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu tạo của mixen keo bao gồm:

Lớp ion quyết định thế hiệu, lớp hấp phụ, lớp khuếch tán.

Nhân keo, lớp hấp phụ, lớp khuếch tán.

Tinh thể, lớp hấp phụ, lớp khuếch tán.

Tinh thể, lớp ion quyết định thế hiệu, lớp khuếch tán.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ bền vững của hệ keo phụ thuộc:

Kích thước tiểu phân hạt keo.

Tính tích điện của hạt keo.

Nồng độ và khả năng hydrat hóa các tiểu phân hệ keo.

Tất cả đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hấp thụ khí và hơi trên bề mặt chất rắn thì:

Hấp thụ là sự tăng nồng độ của khí (hơi) trên bề mặt phân cách pha.

Hấp thụ là sự tăng nồng độ của khí (hơi) trên bề mặt pha rắn.

Chất bị hấp thụ là chất thực hiện quá trình hấp thụ.

a, b, c đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hấp phụ dựa vào lực hấp phụ ta chia hấp phụ thành:

Hấp phụ ion và hấp phụ trao đổi.

Hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học.

Hấp phụ hóa học và hấp phụ trao đổi.

Hấp phụ vật lý và hấp phụ ion.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sức căng bề mặt là:

Năng lượng tự do bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt phân chia pha.

Năng lượng bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt.

Năng lượng tự do bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt riêng.

Năng lượng bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt riêng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điện tích của hạt mixen được quyết định bởi:

Nhân keo.

Lớp khuếch tán.

Ion quyết định thế hiệu.

Ion đối.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho 3 hệ phân tán: Thô, keo, dung dịch thực. Độ phân tán của chúng là:

A. Hệ keo < dung dịch thực < thô

B. Dung dịch thực < hệ keo < thô

C. Thô < hệ keo < dung dịch thực

D. Hệ keo < thô < dung dịch thực

Xem đáp án

Chọn đáp án C

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt huyền phù đất sét cấp hạt phân tán cao trong nước có bán kính r = 10⁻⁷ m. Biết độ nhớt của môi trường η = 6,5.10⁻⁴ N.s/m², T= 313 K. Với R = 8,314 mol⁻¹.K⁻¹. Hạt keo có hệ số khếch tán là:

3,52.10⁻¹² m²/s

3,52.10⁻¹¹ m²/s

3,52.10⁻¹² cm²/s

3,52.10⁻¹¹ cm²/s

Xem đáp án

Chọn đáp án A

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt sương có bán kính r = 10⁻⁴ m. Biết độ nhớt của không khí η = 1,8.10⁻⁵ N.s/m² và bỏ qua khối lượng riêng của không khí so với khối lượng riêng của nước. Tốc độ sa lắng của hạt sương là:

12,1.10⁻⁴ m/s

12,1.10⁻⁵ m/s

12,1.10⁻³ m/s

12,1.10⁻⁶ m/s

Xem đáp án

Chọn đáp án B

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong kem đánh răng chất tạo bọt thường dùng:

Natri stearat

Natri lauryl sulfat

Span

Tween

Xem đáp án

Chọn đáp án B