1000+ câu Trắc nghiệm Nhập môn lâm sàng Phục hồi chức năng có đáp án - Phần 5
Đề thi

1000+ câu Trắc nghiệm Nhập môn lâm sàng Phục hồi chức năng có đáp án - Phần 5

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp19 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập chủ động cho mỏm cụt trên gối gồm các cơ:

Cơ sinh đôi

Cơ duỗi háng và dạng háng

Cơ gấp háng và khép háng

Tứ đầu đùi

Cơ tam đầu đùi

Xem đáp án

Chọn đáp án D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố nào sau đây không thuộc giai đoạn chăm sóc PHCN sau cắt cụt:

Tư thế đúng mỏm cụt

Trợ giúp tâm lý

Tập thở sâu

Mỏm cụt đặt ở tư thế giảm đau

Tập chủ động có trợ giúp cho mỏm cụt

Xem đáp án

Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xoa bóp cho mỏm cụt được sử dụng:

Tăng tuần hoàn tại chỗ

Làm giảm phù nề, giảm đau, phòng ngừa sẹo cứng

Làm giảm phù nề, giảm đau

Tăng khả năng liền vết thương

Làm giảm phù nề

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tư thế nào sau đây bệnh nhân sau cắt cụt được phép:

Thòng mỏm cụt xuống cạnh giường

Nằm ưỡn cong lưng

Nằm duỗi háng

Chêm gối dưới hông hay đầu gối

Nằm dạng mỏm cụt

Xem đáp án

Chọn đáp án D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau cắt cụt, tư thế nào của mỏm cụt không gây biến dạng gập:

Đặt thẳng gối, duỗi háng

Ngồi thòng mỏm cụt xuống giường

Ngồi xe lăn gập gối

Chêm gối dưới hông hoặc dưới đầu gối

Gác mỏm cụt trên tay nạng khi đứng

Xem đáp án

Chọn đáp án A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố nào sau đây không phải là biến chứng sau cắt cụt đoạn chi:

Co rút

Chồi xương

Thừa phần mềm

Đau chi ma

Mất cảm giác

Xem đáp án

Chọn đáp án E

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tư thế nào sau đây bệnh nhân sau cắt cụt cần tránh:

Nằm duỗi háng

Nằm duỗi gối

Thẳng người

Nằm có vật kê dưới gối

Tất cả đều sai

Xem đáp án

Chọn đáp án E

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xoa bóp cho mỏm cụt được sử dụng:

Khi còn chỉ khâu sẹo chưa liền

Vết thương nhiễm trùng

Sẹo mỏm cụt mềm mại

Khi cắt chỉ, sẹo chưa liền hoàn toàn

Tất cả điều sai

Xem đáp án

Chọn đáp án C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xoa bóp mỏm cụt có tác dụng làm tăng khả năng liền vết thương, làm cho mỏm cụt mau thon nhỏ, tạo dáng đẹp, giúp mang chân giả sớm:

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giai đoạn chăm sóc điều dưỡng, yếu tố nào sau đây là không phù hợp:

Bệnh nhân có thể tập đi bằng thanh song song

Theo dõi tình trạng da và vết mổ

Vị thế tốt trên giường

Bệnh nhân ngồi dậy sớm và sử dụng nạng

Tập chủ động có trợ giúp cho mỏm cụt

Xem đáp án

Chọn đáp án A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc sử dụng nẹp bỏng ở trẻ em vì:

Trẻ không làm chủ được bản thân

Trẻ hay quấy khóc

Không có khả năng phối hợp trong chương trình đặt tư thế đúng

Trẻ không hợp tác với thầy thuốc

Tất cả đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án E

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố nào sau đây không thuộc các nguyên tắc phục hồi chức năng bỏng:

Cần có một chương trình hoạt động và chăm sóc phục hồi hằng ngày

Nên tránh giai đoạn bất động kéo dài

Nên bắt đầu sớm, tốt nhất là những ngày đầu sau bỏng

Vận động chủ động nên bắt đầu vào ngày bị bỏng

Nên nằm tại giường trong những ngày đầu sau bỏng

Xem đáp án

Chọn đáp án E

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi bệnh nhân có bỏng vùng mặt việc tập luyện cho cơ mặt là cần thiết:

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bỏng vùng bàn tay đặt nẹp, cổ tay duỗi 15°, các khớp bàn ngón gập từ 30-40°, ngón cái dạng, duỗi:

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập vận động sau ghép da bỏng ở vùng không chịu trọng lực được thực hiện:

Sau ghép da 24 giờ

Sau ghép da 7 ngày

Sau ghép da 10 ngày

Sau ghép da 12 ngày

Sau 2 tuần

Xem đáp án

Chọn đáp án B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bỏng khớp gối đặt tư thế đúng là: đặt gối mềm dưới kheo chân.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bỏng vùng khớp cổ chân đặt tư thế đúng là:

Bàn chân đặt 90° hơi nghiêng ngoài

Bàn chân đặt gập về phía mu

Bàn chân để tự do

Bàn chân đặt vuông góc 90°

Bàn chân đặt gập mặt lòng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mục đích đặt tư thế cho bệnh nhân bỏng là:

Giảm phù nề

Phòng ngừa co rút cơ do mô sẹo tiến triển

Đề phòng tắc mạch

A và C

A và B

Xem đáp án

Chọn đáp án E

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

ChọnCâu sai. Nguyên nhân của hội chứng dùng sai là:

Do không sử dụng dụng cụ trợ giúp cho chân liệt khi phải chịu sức nặng

Do tập thụ động các chi bị liệt khi người bệnh đang trong giai đoạn hôn mê

Do kéo thụ động quá mức chi tổn thương trong giai đoạn liệt mềm

Do người bệnh viêm đa khớp dùng các ngón tay để thực hiện các động tác xoắn vặn mạnh

Do người điều trị kéo tay liệt (của người bệnh liệt nửa người) để thay đổi tư thế cho họ khi người đó trong giai đoạn liệt mềm

Xem đáp án

Chọn đáp án B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

ChọnCâu sai. Biểu hiện của hội chứng dùng sai có thể là:

Lõng lẻo khớp

Đau khớp

Biến dạng khớp

Bán trật khớp

Rối loạn tuần hoàn

Xem đáp án

Chọn đáp án E

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

ChọnCâu sai. Hội chứng không dùng có thể phòng ngừa được bằng cách:

Ăn uống đầy đủ

Giữ cho da bệnh nhân khô ráo, sạch sẽ

Hạn chế ăn uống để kiềm chế tăng cân

Tập các bài tập chủ động

Giảm đau cho người bệnh

Xem đáp án

Chọn đáp án C

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

ChọnCâu sai. Tình trạng không chịu trọng lực trên 2 chân kéo dài có thể dẫn đến:

Loãng xương

Yếu cơ

Đau

Tăng mật độ xương

Xương mất canxi

Xem đáp án

Chọn đáp án D

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

ChọnCâu sai. Nguyên nhân gây tàn tật có thể:

Những nguyên nhân trực tiếp gây nên thương tật

Thái độ của xã hội đối với người khuyết tật

Những nguyên nhân gián tiếp gây nên thương tật

Sự phát triển của nền kinh tế thị trường

Môi trường xung quanh

Xem đáp án

Chọn đáp án D

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

ChọnCâu sai. Có thể ngăn ngừa hội chứng không dùng bằng cách:

Tập các bài tập tăng cường sức mạnh cơ

Tập các bài tập theo tầm vận động khớp

Chỉ thực hiện 2 loại bài tập trên khi bệnh nhân đã tỉnh táo

Thường xuyên thay đổi tư thế người bệnh

Vệ sinh da tốt

Xem đáp án

Chọn đáp án C

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

ChọnCâu sai. Hậu quả của hội chứng không dùng là:

Giảm huyết áp tư thế đứng

Viêm phổi ứ đọng

Co rút

Loét do đè ép

Phì đại bàng quang

Xem đáp án

Chọn đáp án E

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

ChọnCâu sai. Rối loạn tuần hoàn trong hội chứng không dùng có thể dẫn đến:

Giảm huyết áp tư thế nằm

Viêm phổi ứ đọng

Huyết khối tĩnh mạch

Chết đột ngột

Giảm huyết áp tư thế đứng

Xem đáp án

Chọn đáp án A

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới thì cụt một chân là:

Tàn tật

Khiếm khuyết

Bệnh

Giảm khả năng

Cả A và B

Xem đáp án

Chọn đáp án E

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

ChọnCâu sai. Nguyên nhân của hội chứng không dùng có thể là:

Người bệnh tăng cảm giác

Da ở những chỗ xương chồi ra mất cảm giác và khô

Người bệnh bị mất cảm giác

Người bệnh bị rối loạn tâm thần

Người bệnh bị liệt

Xem đáp án

Chọn đáp án A

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh nhân liệt tủy có đặt sonde tiểu sử dụng kháng sinh khi nào?

Có đái ra mủ

Có nhiễm trùng đường tiểu và có kháng sinh đồ

Kháng sinh dự phòng

Có dấu hiệu nhiễm trùng đường tiểu

Không cần dùng kháng sinh

Xem đáp án

Chọn đáp án B

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bài tập đề nghị cho chi trên cho bệnh nhân yếu hai chân do tổn thương tủy để chuẩn bị đi xe lăn là (chọnCâu đúng nhất)

Tập mạnh cơ gập khuỷu (nhị đầu) dùng tạ

Tập cơ hạ vai

Tập mạnh cơ duỗi khuỷu dùng tạ

Tập dạng hai vai

Tập mạnh cơ gập các ngón tay

Xem đáp án

Chọn đáp án B