1000+ câu Trắc nghiệm Nhập môn lâm sàng Phục hồi chức năng có đáp án - Phần 32
Đề thi

1000+ câu Trắc nghiệm Nhập môn lâm sàng Phục hồi chức năng có đáp án - Phần 32

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp25 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập chủ động có trợ giúp nghĩa là:

BN tự tập dưới sự hướng dẫn của nhân viên y tế

BN chủ động các tư thế phù hợp với khả năng hiện có của mình

Người trợ giúp hỗ trợ một phần lực và động tác cùng với bệnh nhân trong khi thực hiện động tác

BN tự làm theo sau khi nhìn người hướng dẫn làm mẫu

Xem đáp án

Chọn đáp án C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Co rút là do:

Chấn thương dẫn đến mất cảm giác nên không có đáp ứng vận động

Không vận động một phần hay toàn bộ cơ thể trong một thời gian dài

Nằm lâu bất động

Không đeo nẹp, di chuyển sai tư thế

Xem đáp án

Chọn đáp án B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối với bệnh nhân liệt toàn thân, cần xoay trở 2 giờ/lần để:

Phòng ngừa loét ép, dễ vệ sinh, bệnh nhân đỡ mỏi

Tránh teo cơ, cứng khớp

Phòng ngừa loét ép, tránh teo cơ, cứng khớp

A và B đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh nhân bị xuất huyết vùng bán cầu não phải, nguy cơ liệt:

2 chi trên

Tứ chi

1. 2 người bên phải

1. 2 người bên trái

Xem đáp án

Chọn đáp án D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phục hồi chức năng cho người liệt tủy là:

Phục hồi chức năng bàng quang

Phục hồi chức năng vận động

Phòng loét ép do tì đè

Tất cả các biện pháp trên

Xem đáp án

Chọn đáp án D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh nhân bị xuất huyết vùng bán cầu não bên trái, bệnh nhân có nguy cơ:

Giảm trương lực cơ bên trái

Giảm trương lực cơ bên phải

Tăng trương lực cơ bên phải

Tăng trương lực cơ bên trái

Xem đáp án

Chọn đáp án B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu hiện của bệnh nhân bị tăng trương lực cơ bên trái:

Chân tay bên trái nhão, chùng

Chân tay bên phải co cứng

Chân tay bên phải nhão, chùng

Chân tay bên trái co cứng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHCN cho trẻ dị tật bàn chân khoèo bắt đầu từ:

Khi trẻ tập đi

Khi trẻ tập đứng

Ngay khi trẻ mới sinh

Khi trẻ bắt đầu đi học

Xem đáp án

Chọn đáp án C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu hiện của bệnh nhân bị giảm trương lực cơ bên phải:

Đầu bị nghiêng về phía phải

Đầu bị nghiêng về phía trái

Có lúc nghiêng trái, có lúc nghiêng phải

Đầu không bị nghiêng bên nào

Xem đáp án

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi bệnh nhân nằm ngửa, vị trí dễ xảy ra loét tì đè là:

Gót chân, cùng cụt, lưng, vai, vùng chẩm

ụ ngồi, gai chậu trước trên, cùng cụt

Gai chậu sau trên, vai, gối, vùng chẩm

Mắt cá chân ngoài, cùng cụt, lưng

Xem đáp án

Chọn đáp án A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi bệnh nhân nằm nghiêng, vị trí dễ xảy ra loét tì đè là:

Vai, gai chậu sau trên, mặt ngoài gối, mắt cá chân trong, mu bàn chân

Vai, cùng cụt, lưng, mặt ngoài gối, mắt cá chân ngoài

Vai, gai chậu trước trên, mặt ngoài gối, mắt cá chân ngoài

Vai, cùng cụt, ụ ngồi, mu, mặt ngoài gối, mắt cá chân ngoài

Xem đáp án

Chọn đáp án C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHCN cho bệnh nhân bại não là:

Đeo nẹp chỉnh hình

Tập vận động, xoa bóp

Giáo dục đặc biệt

PHCN đặc biệt, bao gồm vật lý trị liệu, hoạt động trị liệu, ngôn ngữ trị liệu, nẹp chỉnh hình và dụng cụ trợ giúp

Xem đáp án

Chọn đáp án D

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vị trí chêm lót gối khi bệnh nhân nằm nghiêng bên liệt:

Đầu, chân bên liệt, vai và lưng bên lành

Đầu, chân bên lành, vai và lưng bên liệt

Đầu, vai bên lành, chân và lưng bên liệt

Đầu, lưng bên lành, chân và vai bên liệt

Xem đáp án

Chọn đáp án D

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vị trí đứng của kỹ thuật viên khi tập phục hồi khớp gối cho bệnh nhân:

Đối bên với chân tập

Đứng phía trên đầu

Đứng phía dưới chân

Cùng bên với chân tập

Xem đáp án

Chọn đáp án D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lưu ý khi giúp bệnh nhân di chuyển bằng xe lăn:

Khi xuống dốc, mặt bệnh nhân hướng ra sau

Khi xuống dốc, mặt bệnh nhân hướng về trước

Khi lên dốc, mặt bệnh nhân hướng ra sau

Mặt bệnh nhân luôn hướng về trước

Xem đáp án

Chọn đáp án D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người khó khăn về học nghĩa là:

Không đi học được

Chậm phát triển trí tuệ

Không hiểu được ngôn ngữ

Khó khăn khi tiếp nhận kiến thức phổ thông

Xem đáp án

Chọn đáp án B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trẻ bị bại não, sẽ có nguy cơ:

Khó khăn về học, khó khăn về vận động

Khó khăn về giao tiếp, khó khăn về ăn uống

Khó khăn đi lại, khó khăn nói

Khó khăn khi đi học, khó khăn khi tự chăm sóc bản thân

Xem đáp án

Chọn đáp án D

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trẻ chậm phát triển trí tuệ là tình trạng trẻ:

Có trí tuệ dưới mức trung bình

Không có khả năng tư duy

Trẻ đần độn

Trẻ bị Down

Xem đáp án

Chọn đáp án A

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Về phân loại mức độ chậm phát triển trí tuệ, trẻ có IQ = 40 thuộc loại:

Nhẹ

Trung bình

Nặng

Không có khả năng phục hồi

Xem đáp án

Chọn đáp án C

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi lớn tuổi, thay đổi thường gặp của hệ tim mạch là:

Giảm độ đàn hồi của động mạch

Tăng lưu lượng tim

Tăng nhịp tim tối đa

Giảm huyết áp tâm thu

Không thay đổi huyết áp

Xem đáp án

Chọn đáp án A

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân té ngã thường gặp nhất ở người cao tuổi là:

Suy giảm thị lực

Ăn uống kém

Ngủ ít

Đau khớp nhẹ

Dùng vitamin

Xem đáp án

Chọn đáp án A

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biện pháp phòng ngừa té ngã hiệu quả nhất tại nhà là:

Cải thiện ánh sáng

Hạn chế ra ngoài

Tăng sử dụng thuốc giảm đau

Tập thể dục mạnh

Giảm uống nước

Xem đáp án

Chọn đáp án A

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dấu hiệu nhiễm trùng ở người cao tuổi thường:

Không điển hình

Luôn có sốt cao

Luôn có rét run

Rõ ràng hơn người trẻ

Không liên quan tuổi

Xem đáp án

Chọn đáp án A

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân thường gặp của suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi:

Sa sút trí tuệ

Viêm khớp

Tăng lipid máu

Gù cột sống

Tăng cân

Xem đáp án

Chọn đáp án A

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dinh dưỡng cho người cao tuổi cần ưu tiên:

Giảm hoàn toàn chất béo

Bổ sung đủ chất xơ

Tăng đường

Giảm hoàn toàn muối

Bỏ bữa tối

Xem đáp án

Chọn đáp án B

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở người cao tuổi, giảm thính lực chủ yếu là do:

Lão hóa tai trong

Viêm tai cấp

Tắc ráy tai

Dùng kháng sinh

Sang chấn âm

Xem đáp án

Chọn đáp án A

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người cao tuổi dễ mất nước do:

Giảm tiết mồ hôi

Giảm cảm giác khát

Tăng nhu cầu nước

Tăng nước tiểu

Uống nhiều cà phê

Xem đáp án

Chọn đáp án B

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong các biểu hiện trầm cảm ở người cao tuổi là:

Mất hứng thú

Tăng năng lượng

Ngủ rất ngon

Tăng giao tiếp

Tăng vận động

Xem đáp án

Chọn đáp án A

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố nguy cơ gây loãng xương ở người già:

Tăng cân

Ít vận động

Tăng calci máu

Uống nhiều nước

Đi lại nhiều

Xem đáp án

Chọn đáp án B

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rối loạn giấc ngủ ở người cao tuổi thường do:

Thay đổi nhịp sinh học

Tăng nhu cầu ngủ

Tăng hormon melatonin

Dùng ít thuốc

Ngủ trưa dài

Xem đáp án

Chọn đáp án A