1000+ câu Trắc nghiệm Nhập môn lâm sàng Phục hồi chức năng có đáp án - Phần 28
30 câu hỏi
Phương pháp bàn nghiêng được ứng dụng cho người bệnh có triệu chứng:
Liệt 2 chi dưới
Liệt thần kinh quay
Liệt VII trung ương
Liệt thần kinh trụ
Chọn đáp án A
Phương pháp bàn nghiêng được ứng dụng cho người bệnh:
Gãy xương cẳng chân
Liệt nửa người do tai biến mạch máu não
Đau thần kinh tọa
Thoái hóa khớp gối
Chọn đáp án B
Người bệnh liệt nửa người bên phải, cơ lực 3/5 cho cả chi trên và chi dưới. Bài tập phù hợp:
Vận động chủ động
Vận động có kháng trở
Vận động chủ động có trợ giúp
Vận động thụ động
Chọn đáp án A
Người bệnh liệt nửa người phải, khó cầm nắm, khó mặc áo, khó xúc ăn. Bài tập phù hợp là:
Đi thanh song song
Tập vặn ốc, kẹp áo, xếp khối gỗ, xếp cốc
Tập đi trên các mặt phẳng
Tập thăng bằng đứng
Chọn đáp án B
Người bệnh liệt 2 chi dưới do tổn thương tủy D10–11, cơ lực chi dưới 4/5. Bài tập phù hợp là:
Tập mặc quần áo
Tập đứng thăng bằng trên các mặt phẳng
Tập đi xe đạp
Tập với dụng cụ ròng rọc
Chọn đáp án B
Mục đích của phục hồi chức năng hô hấp là:
Tăng cường kỹ thuật ho hiệu quả
Tăng cường làm sạch khí phế quản
Hạn chế quá trình lưu thông khí
Giảm vận động lồng ngực
Chọn đáp án B
Mục đích của tập thở trong phục hồi chức năng hô hấp là:
Tăng vận động của lồng ngực
Tăng sức mạnh của các cơ hô hấp
Giảm căng thẳng
Giảm ứ khí trong phổi
Chọn đáp án B
Mục đích của phục hồi chức năng hô hấp là:
Giảm sức bền và sức chịu đựng của người bệnh
Nâng cao sức bền và sức chịu đựng của người bệnh
Giảm chi phí năng lượng hô hấp bằng cách tái luyện tập hô hấp
Giảm thông khí phổi và vận động lồng ngực
Chọn đáp án B
Mục đích của phục hồi chức năng hô hấp:
Tăng chi phí năng lượng cho vận động lồng ngực
Giảm sức bền và sức chịu đựng của người bệnh
Tăng chi phí năng lượng hô hấp bằng cách tái luyện tập hô hấp
Duy trì hoặc tăng cường vận động lồng ngực
Chọn đáp án D
Mục đích của phục hồi chức năng hô hấp:
Tăng chi phí năng lượng hô hấp bằng cách tái luyện tập hô hấp
Giúp ổn định hoặc cải thiện bệnh lý hô hấp
Giảm sức bền và tăng sức chịu đựng của người bệnh
Giảm thông khí phổi và vận động lồng ngực
Chọn đáp án B
Mục đích của tập luyện hô hấp có kháng cản là:
Tăng cường sức mạnh cơ bụng
Tăng cường sức mạnh các cơ thở ra
Tăng cường sức mạnh các cơ hít vào
Tăng cường sức mạnh của lồng ngực
Chọn đáp án C
Mục đích của phương pháp dẫn lưu tư thế là:
Tăng sức mạnh cơ hô hấp
Đào thải dịch tiết ra ngoài
Tăng thông khí
Tăng cường vận động lồng ngực
Chọn đáp án B
Mục đích của tập vận động lồng ngực là:
Tăng cường sự vận động của cơ bụng
Tăng cường sự vận động của các cơ thở ra
Tăng cường sự vận động của các cơ hít vào
Tăng cường sự vận động của các cơ hô hấp
Chọn đáp án D
Mục đích của ho và khạc đờm hiệu quả là:
Tống đờm rãi từ phế nang ra ngoài
Gây long đờm ứ đọng
Tạo không khí thoải mái
Giãn nở các phế nang
Chọn đáp án A
Mục đích của phục hồi chức năng hô hấp, NGOẠI TRỪ:
Giảm sự tích tụ dịch tiết
Giảm thông khí
Giảm chi phí năng lượng hô hấp
Tăng cường vận động lồng ngực
Chọn đáp án B
Mục đích của kỹ thuật thở hoành, NGOẠI TRỪ:
Tăng cường sức mạnh cơ hoành
Tăng cường thông khí phổi
Giảm khó thở cho người bệnh
Tăng hoạt động các cơ hô hấp
Chọn đáp án D
Chống chỉ định của phương pháp dẫn lưu tư thế:
Bệnh nhân bị viêm phổi
Bệnh nhân nằm bất động lâu ngày
Bệnh nhân tổn thương cột sống cổ
Bệnh nhân bị áp xe phổi có khạc ra mủ
Chọn đáp án C
Phương pháp dẫn lưu tư thế nên áp dụng cho người bệnh:
Tràn dịch màng phổi
Viêm phổi thuỳ giữa phổi phải
Hen phế quản
Tràn khí màng phổi
Chọn đáp án B
Tập thở trong phục hồi chức năng hô hấp được chỉ định cho người bệnh:
Có bệnh phổi mạn tính
Tràn khí màng phổi
Lao phổi đợt cấp
Chấn thương ngực chưa xử trí
Chọn đáp án A
Chống chỉ định của tập thở trong phục hồi chức năng hô hấp là:
COPD
Lao phổi đợt cấp
Hen phế quản
Suy nhược thần kinh
Chọn đáp án B
Mô tả phù hợp với kỹ thuật thở hoành:
Hít vào bụng lõm, thở ra bụng phình
Hít vào bụng phình, thở ra bụng lõm
Hít vào nhanh, thở ra từ từ
Hít vào từ từ, thở ra nhanh
Chọn đáp án B
Khi thực hiện kỹ thuật thở hoành thì hít vào, cơ hoành:
Di chuyển lên trên
Di chuyển xuống dưới
Di chuyển ra trước
Di chuyển ra sau
Chọn đáp án A
Khi thực hiện kỹ thuật thở cơ hoành, cần lưu ý:
Thời gian hít vào và thở ra ngắn
Hít vào ngắn hơn thở ra
Hít vào dài hơn thở ra
Hít vào và thở ra dài như nhau
Chọn đáp án B
Khi thở ra, cơ hoành:
Di chuyển lên trên
Di chuyển xuống dưới
Di chuyển ra trước
Di chuyển ra sau
Chọn đáp án B
Tư thế đúng khi tập thở hoành:
Một tay đặt ở ngực, một tay ở gáy
Một tay ở ngực, một tay ở bụng
Một tay ở bụng, một tay ở gáy
Một tay ở bụng, một tay ở lưng
Chọn đáp án B
Người bệnh thực hiện thở hoành ở tư thế:
Nằm, ngồi
Đứng, nằm, ngồi
Đứng, ngồi
Đi, đứng, nằm, ngồi
Chọn đáp án D
Trọng lượng vật nặng tập mạnh cơ hoành:
1–2 kg
1,5–2,5 kg
2–3 kg
2,5–3,5 kg
Chọn đáp án B
Vị trí đặt vật nặng:
Giữa xương ức
Vùng thượng vị
Vùng hạ vị
Ngang rốn
Chọn đáp án B
Các bài tập vận động lồng ngực kết hợp với:
Thở sâu
Thở nông
Hít vào
Thở ra
Chọn đáp án A
Vận động một bên ngực:
Nghiêng về bên hạn chế
Nghiêng ngược bên hạn chế
Cúi bên hạn chế
Cúi ngược bên hạn chế
Chọn đáp án B








