1000+ câu Trắc nghiệm Ngân hàng nhà nước và chính sách tiền tệ (có đáp án) - Phần 9
25 câu hỏi
Ý nghĩa của việc nghiên cứu sự phân biệt giữa vốn cố định và vốn lưu động của một doanh nghiệp là.
Tìm ra các biện pháp quản lý, sử dụng để thực hiện khâu hao tài sản cố định nhanh chóng nhất
Tìm ra các biện pháp để quản lý và tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động
Tìm ra các biện pháp để tiết kiệm vốn
Tìm ra các biện pháp quản lý sử dụng hiệu quả nhất đối với mỗi loại
Chọn đáp án D
Các công cụ tài chính bao gồm.
Các loại giấy tờ có giá được mua bán trên thị trường tài chính
Cổ phiếu ưu đãi và phiếu nợ chuyển đổi
Thương phiếu và những bảo lãnh của ngân hàng (Bank’s Acceptances)
Các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt
Chọn đáp án A
Một trái phiếu có tỷ suất coupon thấp hơn lãi suất trên thị trường sẽ được bán với giá nào?
Thấp hơn mệnh giá
Cao hơn mệnh giá
Bằng mệnh giá
Không xác định được giá
Chọn đáp án A
Ngân hàng thương mại hiện đại được quan niệm là.
Công ty cổ phần thật sự lớn
Công ty đa quốc gia thuộc sở hữu nhà nước
Một Tổng công ty đặc biệt được chuyên môn hoá vào hoạt động kinh doanh tín dụng
Một loại hình trung gian tài chính
Chọn đáp án D
Thế giới có thể tiến tới một nền kinh tế hợp nhất với một đồng tiền duy nhất được không?
Có thể từ nay đến năm 2010, vì các nước cộng đồng Châu Âu là một ví dụ
Sẽ rất khó khăn, vì sự phát triển và nền kinh tế các nước không đồng đều
Chắc chắn thành hiện thực vì mục tiêu chung của các nước là như vậy
Chắc chắn, vì toàn cầu hoá đã trở thành xu thế tất yếu
Chọn đáp án B
Mệnh đề nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của chế độ bản vị vàng?
Nhà nước không hạn chế việc đúc tiền vàng
Tiền giấy được tự do chuyển đổi ra vàng với số lượng không hạn chế
Tiền giấy và tiền vàng cùng được lưu thông không hạn chế
Cả 3 phương án trên đều đúng
Chọn đáp án D
Tiền mặt trong quỹ của NHTM được tính vào.
Tổng cung tiền tệ
Tiền giao dịch M1
Khối tiền M2
Không được tính vào tổng cung tiền
Chọn đáp án D
Ngân hàng A chiết khấu một thương phiếu có mệnh giá 100đ, thời hạn 1 năm. Nếu giá chiết khấu là 90đ thì lãi suất tiền vốn là.
10%
10,1%
11%
11,1%
Chọn đáp án D
Lợi tức dự tính của các cơ hội đầu tư tăng lên sẽ là.
Tăng nhu cầu vay vốn và giảm lãi suất nếu cung vốn không đổi
Giảm nhu cầu vay vốn và giảm lãi suất nếu cung vốn không đổi
Tăng nhu cầu vay vốn và tăng lãi suất nếu cung vốn không đổi
Giảm nhu cầu vay vốn và tăng lãi suất nếu cung vốn không đổi
Chọn đáp án C
Vốn đi vay của các NHTM thường.
Chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn
Mang lại sự chủ động trong tạo nguồn của ngân hàng
Có lãi suất cao hơn vốn tiền gửi
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án C
Nợ quá hạn là tình trạng chung của các ngân hàng thương mại bởi vì?
Các ngân hàng cố gắng cho vay nhiều nhất có thể
Có những nguyên nhân khách quan bất khả kháng dẫn đến nợ quá hạn
Các ngân hàng luôn chạy theo rủi ro để tối đa hoá lợi nhuận
Có sự can thiệp quá nhiều của Chính phủ
Chọn đáp án B
Vốn tín dụng ngân hàng có những vai trò đối với doanh nghiệp cụ thể là?
Tăng cường hiệu quả kinh tế và bổ sung nhu cầu về vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Bổ sung thêm vốn cố định cho các doanh nghiệp, nhất là các Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Bổ sung thêm vốn cố định cho các doanh nghiệp, nhất là các Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Bổ sung thêm vốn lưu động cho các doanh nghiệp theo thời vụ và củng cố hạch toán kinh tế
Chọn đáp án A
Khoản mục nào không thuộc ngân sách trung ương.
Thu thuế xuất nhập khẩu
Thu từ bán tài sản nhà nước
Thuế bảo vệ môi trường từ hàng hóa nhập khẩu
Thuế môn bài
Chọn đáp án D
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là gì?
Là tổng sản phẩm quốc dân của 1 quốc gia trong 1 năm
GDP là tổng sản phẩm xã hội do các ngành sản xuất vật chất tạo ra trong 1 năm
GDP tức là thu nhập quốc dân là giá trị mới sáng tạo trong 1 năm của các đơn vị thường trú
Là tổng giá trị tăng thêm của nền kinh tế do các đơn vị thường trú tạo ra trong 1 năm
Chọn đáp án D
Vấn đề quan trọng nhất mà chính phủ phải giải quyết để vay được dân là gì?
Là vấn đề lãi suất và ổn định tiền tệ
Là vấn đề làm dân cho vay khỏi mất vốn khi có lạm phát
Là vầ đề lãi suất có thể chấp nhận được và nguồn trả được nợ
Là vấn đề trả đúng hạn và bảo toàn được vốn cho dân
Chọn đáp án C
Chức năng cơ bản của phạm trù tài chính trong nền kinh tế thị trường.
Phân bổ nguồn tài chính
Tạo lập nguồn tài chính
Kiểm tra nguồn tài chính
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Hệ thống tài chính được cấu thành bởi bộ phận nào sau đây.
Thị trường tài chính, chủ thể tài chính, cơ sở hạ tầng tài chính
Thị trường tài chính, định chế tài chính trung gian, cơ sở hạ tầng tài chính
Chủ thể tài chính, định chế tài chính trung gian, cơ sở hạ tầng tài chính
Chủ thể tài chính, định chế tài chính trung gian, hệ thống giám sát và quản lý nhà nước, thị trường vốn
Chọn đáp án B
Những công cụ nào sau đây thường được sử dụng vào việc điều hành chính sách tiền tệ quốc gia.
Nghiệp vụ thị trường mở, dự trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu
Dự trữ bắt buộc
Tỷ giá hối đoái
Lãi suất chiết khấu
Chọn đáp án A
Để giảm lạm phát và tình trạng thất nghiệp, cần phải.
Tăng giá cả của đồng nội tệ
Hạ giá cả của đồng nội tệ
Tăng giá cả của đồng ngoại tệ
Cả A, B, C đều sai
Chọn đáp án D
Tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng mạnh mẽ sâu sắc đến.
Hoạt động thương mại quốc tế
Trạng thái cán cân thanh toán, tốc độ tăng trưởng kinh tế
Lạm phát và việc làm
Cả 3 câu trên đều đúng
Chọn đáp án D
Vai trò của tài chính doanh nghiệp trong thị trường tài chính?
Tăng lợi nhuận cho nhà đầu tư
Tạo ra các quỹ tiền tệ trong xã hội
Tạo ra sự cạnh tranh trong sử dụng vốn
Liên kết tài chính quốc tế
Chọn đáp án B
Căn cứ vào hình thức sở hữu và các nguồn lực tài chính. Hệ thống tài chính được chia thành mấy bộ phận?
2
3
4
5
Chọn đáp án A
Nhân tố nào không ảnh hưởng đến chi ngân sách nhà nước.
Chế độ xã hội
Khả năng tích luỹ nền kinh tế
Khả năng xuất khẩu nguồn tài nguyên thiên nhiên (dầu mỏ và khoáng sản)
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
Chọn đáp án C
Bội chi chu kỳ xảy ra khi.
Nền kinh tế đang trong giai đoạn suy thoái
Nền kinh tế đang trong giai đoạn phát triển nóng
Nền kinh tế đang trong giai đoạn phát triển ổn định
Cả 3 giai đoạn trên đều sai
Chọn đáp án A
So với lãi suất cho vay, lãi suất huy động vốn của các ngân hàng.
Luôn lớn hơn
Luôn nhỏ hơn
Lớn hơn hoặc bằng
Nhỏ hơn hoặc bằng
Chọn đáp án B








