1000+ câu Trắc nghiệm Ngân hàng nhà nước và chính sách tiền tệ (có đáp án) - Phần 21
Đề thi

1000+ câu Trắc nghiệm Ngân hàng nhà nước và chính sách tiền tệ (có đáp án) - Phần 21

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp31 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản của một Ngân hàng thương mại được coi là an toàn khi đạt ở mức.

18%

12%

5.3%

8%

Xem đáp án

Chọn đáp án D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngân hàng Nhà nước quyết định chi 100 tỷ VND để xây dựng trụ sở, việc này có tác động gì đến cơ số tiền tệ?

Tăng

Giảm

Không đổi

Không có cơ sở để xác định

Xem đáp án

Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thời kỳ chế độ bản vị vàng:

Chế độ tỷ giá cố định và xác định dựa trên cơ sở “ngang giá vàng”

Thương mại giữa các nước được khuyến khích

Ngân hàng Trung ương hoàn toàn có thể án định được lượng tiền cung ứng

Cả A và B

Xem đáp án

Chọn đáp án D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa?

Ngân hàng Nhà nước với các ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại với các chủ thể khác trong nền kinh tế

Ngân hàng thương mại với các doanh nghiệp

Ngân hàng thương mại với hộ gia đình

Xem đáp án

Chọn đáp án B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự cố gắng của Ngân hàng Trung ương để hạ thấp mức lãi suất thị trường, có thể dẫn tới.

Tăng chi phí sản xuất

Lạm phát tăng

Tăng nhu cầu tiết kiệm của các hộ gia đình

Giảm cung tiền

Xem đáp án

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lãi suất tái chiết khấu

Nhỏ hơn lãi suất chiết khấu

Nhỏ hơn lãi suất chiết khấu và lớn hơn lãi suất liên ngân hàng

Lớn hơn lãi suất liên ngân hàng

Lớn hơn lãi suất liên ngân hàng và nhỏ hơn lãi suất chiết khấu

Xem đáp án

Chọn đáp án B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngân hàng đối mặt với nguy cơ __________ trên thị trường cho vay bởi những người có rủi ro cao nhất là những người tích cực nhất trong việc vay vốn ngân hàng.

Lựa chọn đối nghịch

Rủi ro đạo đức

Bị thuyết phục theo đạo đức

Gian lận có chủ đích

Xem đáp án

Chọn đáp án B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các yếu tố không đổi, MB tăng khi nào.

NHTW phát hành chứng chỉ tiền gửi

NHTW phát hành tiền

NHTW bán trái phiếu trên thị trường mở

Không có đáp án đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tín phiếu Kho bạc kỳ hạn 1 năm mệnh giá $100 đang được bán trên thị trường với tỷ suất lợi tức là 20%. Giá của tín phiếu đó được bán trên thị trường là.

$80.55

$83.33

$90.00

$93.33

Xem đáp án

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả định các yếu tố khác trên thị trường không đổi, lãi suất trên thị trường tăng, thị giá trái phiếu sẽ.

Tăng

Giảm

Không thay đổi

Không xác định được

Xem đáp án

Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Căn cứ nguồn hình thành các khoản thu, thì Thu từ học phí ở các cơ sở giáo dục đào tạo cộng lập là.

Khoản thu từ hoạt động dịch vụ

Khoản thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Khoản thu từ hoạt động, lưu thông, phân phối

Khoản thu đóng góp tự nguyện

Xem đáp án

Chọn đáp án A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lạm phát tác động như thế nào đến hiệu quả kinh tế?

Kích thích đầu tư nước ngoài

Làm biến dạng cơ cấu đầu tư

Làm giảm giá hàng hoá trong nước

Phản ánh đúng tín hiệu của giá

Xem đáp án

Chọn đáp án B

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

NHTW ứng tiên cho NSNN với thời hạn tối đa là bao lâu( theo pháp luật VN).

Tối đa 7 năm, 5 năm đầu không trả lãi

Tối đa không quá 5 năm, trong 5 năm đó NSNN không phải trả lãi

Trong năm ngân sách, trường hợp đặc biệt do Thứ trưởng quyết định

2 năm

Xem đáp án

Chọn đáp án C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tài chính ra đời khi nào?

Khi nhà nước ra đời

Thời kỳ có sản xuất hàng hóa

Thời kỳ công xã nguyên thủy

Khi nhà nước và sản xuất hàng hóa ra đời

Xem đáp án

Chọn đáp án D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

NHTW phát hành tiền ra lưu thông bằng các kênh( con đường) nào?

Tạm ứng cho NSNN(1)

Tái cấp vốn cho các TCTD(2)

Bỏ nội tệ ra để mua ngoại tệ và các TCTD(3)

Cả (1), (2), (3)

Xem đáp án

Chọn đáp án D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mua bán hàng hóa, khi nào tiền làm phương tiện lưu thông và khi nào tiền làm phương tiện thanh toán?

Khi mua bán hàng hóa giữa 2 chủ thế vs nhau, tiền đồng thời thực hiện 2 chức năng trên

Khi mua bán hàng hóa, ng mua xuất tiền trả là lúc tiền làm chức năng phương tiện thanh toán, khi ng mua chuyển tiền trả cho ng bán tiền làm chức năng lưu thông

Khi mua bán hàng hóa trả tiền ngay tiền làm phương tiện lưu thông, nhưng khi mua bán hàng trả chậm tiên làm chức năng phương tiện thanh toán

Trong mua bán hàng hóa vs nhau, khi ứng trả tiền cho ng bán tiền làm chức năng phương tiện thanh toán, khi chuyển giao xong hàng hóa, tiền ng mua tra thêm cho ng bán thì tiền làm chức năng phương tiện lưu thông

Xem đáp án

Chọn đáp án C

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ thống tài chính có chức năng chính nào sau đây.

Tạo ra kênh chuyển tải vốn từ người thừa vốn đến người cần vốn

Cung cấp các dịch vụ tài chính và các thông tin về các giao dịch tài chính góp phần chia sẻ rủi ro và làm tăng tính thanh khoản của các công cụ tài chính

Cả hai câu A và B đều đúng

Cả hai câu A và B đều sai

Xem đáp án

Chọn đáp án C

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lệ phí là gì?

Là khoản thu bắt buộc đối với các pháp nhân và thể nhân

Là khoản thu mang tính chất bù đắp một phần chi phí thường xuyên và bất thường

Là khoản thu không mang tình hoàn trả trực tiếp

Là khoản thu không bắt buộc đối với các pháp nhân và thể nhân

Xem đáp án

Chọn đáp án B

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tắc cân đối ngân sách của Nhà nước Việt Nam.

Tổng thu về thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên

Tổng thu về thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và dành một phần tích lũy cho chi thường xuyên

Tổng thu về thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi đầu tư phát triển và dành một phần tích lũy cho chi thường xuyên

Tổng thu về thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và dành một phần tích lũy cho đầu tư phát triển

Xem đáp án

Chọn đáp án D

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy chọn câu đúng.

Doanh thu của doanh nghiệp tăng lên đồng nghĩa với lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên

Huy động vốn nợ sẽ tạo ra "tấm chắn thuế" cho doanh nghiệp

Chi phí sử dụng vốn chủ sỡ hữu luôn bằng không

Tất cả các câu A, B, C đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để lập quỹ dự phòng bắt buộc, doanh nghiệp phải lấy từ nguồn nào sau đây.

Doanh thu

Vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận ròng

Vốn pháp định

Xem đáp án

Chọn đáp án C

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thông thường, chủ sở hữu doanh nghiệp đang kinh doanh hiệu quả ưa chuộng hình thức vay nợ hơn phát hành cổ phiếu phổ thông, lý do quan trọng nhất là.

Không muốn chia sẻ quyền quản lý công ty

Lợi ích từ đòn bẩy tài chính

Phân tán rủi ro

Lợi ích từ đòn bẩy hoạt động

Xem đáp án

Chọn đáp án A

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quỹ đầu tư chứng khoán dạng đóng là quỹ.

Được quyền mua lại chứng chỉ quỹ từ nhà đầu tư

Được quyền phát hành bổ sung ra công chúng

Không mua lại chứng chỉ quỹ, có thể được niêm yết chứng chỉ quỹ trên thị trường chứng khoán

Phát hành chứng chỉ quỹ nhiều lần

Xem đáp án

Chọn đáp án C

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vai trò nào sau đây không phải là vai trò của bảo hiểm.

Góp phần cung ứng nguồn tài chính cho quỹ tiền tệ

Góp phần ổn định sản xuất kinh doanh và ổn định đời sống xã hội trước những rủi ro bất ngờ

Góp phần thiết lập hệ thống an toàn xã hội,hỗ trợ và thực hiện biện pháp đề phòng, ngắn ngừa, hạn chế tổn hại

Góp phần cung ứn vốn cho phát triển kinh tế xã hội

Xem đáp án

Chọn đáp án A

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Căn cứ được sử dụng để phân biệt thị trường vốn và thị trường tiền tệ là.

Các chủ thể tham gia và lãi suất

Thời hạn chuyển giao vốn

Thời hạn, phương thức chuyển giao vốn và các chủ thể tham gia

Thời hạn chuyển giao vốn và mức độ rủi ro

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả