1000+ câu Trắc nghiệm Ngân hàng nhà nước và chính sách tiền tệ (có đáp án) - Phần 11
25 câu hỏi
Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp là.
Điều kiện tiền đề, đảm bảo sự tồn tại ổn định và phát triển
Điều kiện để doanh nghiệp ra đời và chiến thắng trong cạnh tranh
Điều kiện để sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và ổn định
Điều kiện để đầu tư và phát triển
Chọn đáp án A
Lý do khiến cho sự phá sản ngân hàng được coi là nghiêm trọng đối với nền kinh tế
Một ngân hàng phá sản sẽ gây nên mối lo sợ về sự phá sản của hàng loạt các ngân hàng khác
Các cuộc phá sản ngân hàng làm giảm lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế
Một số lượng nhất định các doanh nghiệp và công chúng bị thiệt hại
Tất cả các ý trên đều sai
Chọn đáp án A
Nếu công chúng đột nhiên gửi tiền vào các ngân hàng nhiều hơn trước, giả sử các yếu tố khác không đổi, phương trình trao đổi (MV=PY) có biến động không?
Có
Không
Lúc ban đầu thì có biến động sau đó sẽ trở lại cân bằng ở mức cũ
Chọn đáp án C
"Giấy bạc ngân hàng" thực chất là.
Một loại tín tệ
Tiền được làm bằng giấy
Tiền được ra đời thông qua hoạt động tín dụng và ghi trên hệ thống tài khoản của ngân hàng
Tiền gửi ban đầu và tiền gửi do các ngân hàng thương mại tạo ra
Chọn đáp án A
Chính sách tiền tệ thắt chặt áp dụng trong điều kiện lạm phát do chi phí đẩy có thể dẫn đến.
Y giảm, P tăng
Y giảm, P giảm
Thất nghiệp tăng
Cả b và c
Chọn đáp án A
Trong trường hợp phá sản, giải thể doanh nghiệp, các cổ đông sẽ.
Là chủ nợ chung
Mất toàn bộ số tiền đầu tư
Được ưu tiên trả lại cổ phần đã góp trước
Được trả cổ phần sau cùng
Chọn đáp án A
Chức năng trung gian tài chính của một ngân hàng thương mại có thể được hiểu là?
Làm cầu nối giữa các đối tợng khách hàng và sở giao dịch chứng khoán
Biến các khoản vốn có thời hạn ngắn thành các khoản vốn đầu tư dài hạn hơn
Làm cầu nối giữa người vay và cho vay tiền
Cung cấp tất cả các dịch vu tài chính theo quy định của pháp luật
Chọn đáp án A
Điều nào sau đây là không đúng về công ty tài chính.
Công ty tài chính huy động nguồn vốn bổ sung cho các hoạt động của mình bằng cách phát hành các phiếu nợ dài hạn
Công ty tài chính huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu và trái phiếu
Công ty tài chính chủ yếu cho vay các món tiền lớn cho các doanh nghiệp lớn
Công ty tài chính thực hiện các dịch vụ thanh toán
Chọn đáp án D
Điều gì xảy ra khi lãi suất cơ bản = 0
Chính phủ đang muốn kích thích tăng trưởng kinh tế
Chính phủ đang thực hiện chính sách tài khoá thắt chặt
Lãi suất thực = 0
Tỷ lệ lạm phát dự tính = 0
Chọn đáp án A
Nếu bạn mua vé xem phim bằng thẻ ghi nợ của mình thì đây là ví dụ về chức năng.....của tiền
Chuyên môn hoá
Lưu trữ giá trị
Phương tiện trao đổi
Đo lường giá trị
Chọn đáp án C
Số lượng tiền cần cho lưu thông bằng tổng giá cả hàng hóa lưu thông chia cho tốc độ lưu thông tiền tệ bình quân. Tại sao công thức đó khó thực hiện?
Vì không biết giá cả hàng hóa lưu thông
Không tính được mức tăng của khối lượng hàng hóa lưu thông
Không tính được tốc độ bình quân lưu thông của tiền tệ
Không tính được tổng kim ngạch hàng hóa bán ra là bao nhiêu
Chọn đáp án C
Trái phiếu chính phủ ở nước ta có những hình thức gì?
Trái phiếu chính phủ gồm có công tái quốc gia, các khoản vay ngân hàng và các tổ chức tài chính quốc tế
Trái phiếu chính phủ gồm những khoản vay doanh nghiệp, vay dân cư ở trong nước và ngoài
Trái phiếu chính phủ gồm có công trái quốc gia, tín phiếu kho bạc, trái phiếu công trình, trái phiếu kho bạc
Trái phiếu chính phủ có tín phiếu kho bạc, tiền gửi tiết kiệm của dân cư và các khoản vay khác
Chọn đáp án C
Đầu tư quốc tế tài trợ và tín dụng quốc tế, có những nguồn vốn nào và nguồn vốn nào là phổ biến nhất?
Đầu tư trực tiếp và tín dụng quốc tế, trong đó đầu tư trực tiếp là phổ biến nhất
Tín dụng quốc tế và viện trợ quốc tế, trong đó tín dụng quốc tế là phổ biến nhất
Viện trợ chính thức, đầu tư trực tiếp và tín dụng quốc tế, trong đó tín dụng quốc tế là phổ biến nhất
Viện trợ phát triển chính thức và tín dụng quốc tế, trong đó viện trợ phát triển chính thức là phổ biến nhất
Chọn đáp án C
Nợ công theo nghĩa rộng gồm.
Nợ của Chính phủ; nợ của chủ thể khác nhưng được Chính phủ bảo lãnh thanh toán; các khoản nợ công ngầm định; các khoản nợ bất thường
Nợ của Chính phủ; nợ của các Doanh nghiệp Nhà Nước được Chính phủ bảo lãnh thanh toán
Nợ của Chính phủ; các khoản nợ công ngầm định; các khoản nợ bất thường; nợ của các Ngân hàng thương mại
Nợ của Chính phủ; nợ của chủ thể khác nhưng được Chính phủ bảo lãnh thanh toán; các khoản nợ công ngầm định; các khoản nợ bất thường; nợ của Ngân hàng Trung Ương
Chọn đáp án A
Phát biểu nào sau đây sai.
Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các nhà sản xuất kinh doanh với nhau, hình thành trên cơ sở quan hệ mua - bán chịu hàng hóa
Công cụ phục vụ chủ yếu cho hoạt động tín dụng ngân hàng là thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi, các loại chứng chỉ huy động vốn
Tín dụng Nhà nước được sử dụng như một công cụ tài chính để đảm bảo cho sự phát triển ổn định của nền kinh tế xã hội
Tín dụng phản ánh sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng trong một hời gian nhất định và có hoàn trả với giá trị hoàn trả lớn hơn giá trị chuyển nhượng
Chọn đáp án B
Vai trò của tài chính doanh nghiệp.
Là công cụ kích thích điều tiết hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Là công cụ kiểm tra giám sát các hoạt động của doanh nghiệp
Là công cụ giúp doanh nghiệp có thể sử dụng vốn một cách hiệu quả
Tất cả các câu A, B, C đều đúng
Chọn đáp án D
Tổ chức nào sau đây là tổ chức nhận tiền gửi.
Ngân hàng thương mại, tổ chức tiết kiệm và hiệp hội tín dụng
Công ty tài chính, quỹ đầu tư và quỹ lương hưu
Công ty bảo hiểm
Công ty chứng khoán
Chọn đáp án A
Nguồn vốn ODA bao gồm.
Viện trợ không hoàn lại
Các khoản cho vay với những điều kiện ưu đãi về lãi suất, khối lượng vốn vay và thời hạn thanh toán, nhằm hỗ trợ cán cân thanh toán
Hỗ trợ các chương trình, dự án phát triển kinh tế- xã hội
Cả 3 câu trên đều đúng
Chọn đáp án D
Sức mua của đồng Việt nam bị giảm sút khi.
Đồng đô la Mỹ lên giá
Giá cả trung bình tăng
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án C
Tiền có tính lỏng cao gồm.
Tiền pháp định, tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền tiết kiệm
Tiền pháp định, tiền gửi không kỳ hạn, tài khoản tiền gửi thị trường tiền tệ
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án A
Khối lượng tiền M1 có đặc điểm.
Tiện lợi nhất trong thanh toán và không sinh lời
Bao gồm tiền mặt lưu hành và tiền gửi không kì hạn
Bao gồm tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kì hạn
A và B đều đúng
Chọn đáp án D
Lạm phát do cầu kéo được các nhà khoa học mô tả là.
Tình trạng giá nhập khẩu hàng hóa tăng
Tình trạng lạm phát “quá nhiều tiền đuổi theo quá ít hàng hóa”
Tình trạng lượng cầu hàng hóa thay đổi
Tình trạng chi phí của các doanh nghiệp trong nền kinh tế tăng lên
Chọn đáp án B
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện nay.
Trực thuộc Chính phủ
Độc lập với Chính phủ
Trực thuộc Quốc hội
Độc lập với Chính phủ và trực thuộc Quốc hội
Chọn đáp án A
Mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương.
Ổn định tiền tệ, kiểm soát lạm phát
Tăng trưởng kinh tế
Kiểm soát thất nghiệp
Tất cả (A, B, C) đều đúng
Chọn đáp án D
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, cơ số tiền tệ sẽ tăng lên khi nào?
Các ngân hàng thương mại rút tiền từ ngân hàng Trung ương
Ngân hàng Trung ương mua tín phiếu kho bạc trên thị trường mở
Ngân hàng trung ương mở rộng cho vay chiết khấu đối với các ngân hàng thương mại
Không có câu nào đúng
Chọn đáp án B








