1000+ câu Trắc nghiệm Ngân hàng nhà nước và chính sách tiền tệ (có đáp án) - Phần 57
25 câu hỏi
Những khoản mục thu thường xuyên trong cân đối Ngân sách Nhà nước bao gồm.
Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí
Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí, phát hành trái phiếu chính phủ
Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí, lợi tức cổ phần của Nhà nước
Thuế, phí và lệ phí, từ các khoản viện trợ có hoàn lại
Chọn đáp án A
Thị trường vốn trên thực tế được hiểu là.
Thị trường mở
Thị trường chứng khoán
Thị trường tín dụng trung, dài hạn và thị trường chứng khoán
Tất cả những nơi diễn ra các hoạt động mua và bán vốn với thời hạn trên một năm
Chọn đáp án D
Thị trường OTC.
Là thị trường vô hình, hoạt động diễn ra suốt ngày đêm và ở khắp mọi nơi
Là Sở giao dịch thứ hai trong các nước có thị trường chứng khoán phát triển
Là thị trường giao dịch các loại cổ phiếu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Là thị trường tự doanh của các công ty chứng khoán thành viên
Chọn đáp án D
Tại sao một ngân hàng có quy mô lớn thờng dễ tạo ra nhiều lợi nhuận hơn ngân hàng nhỏ?
Có lợi thế và lợi ích theo quy mô
Có tiềm năng lớn trong huy động và sử dụng vốn, có uy tín và nhiều khách hàng
Có điều kiện để cải tiến công nghệ, đa dạng hoá hoạt động giảm thiểu rủi ro
Vì tất cả các yếu tố trên
Chọn đáp án D
Cơ sở để một ngân hàng tiến hành lựa chọn khách hàng bao gồm.
Khách hàng thuộc đối tượng ưu tiên của Nhà nước và thường xuyên trả nợ đúng hạn
Khách hàng có công với cách mạng và cần được hởng các chính sách ưu đãi
Căn cứ vào mức độ rủi ro và thu nhập của món vay
Khách hàng có trình độ từ đại học trở lên
Chọn đáp án C
Mức cung tiền tệ sẽ tăng lên khi.
Tiền dự trữ của các ngân hàng thương mại tăng
Ngân hàng Trung ương phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc giảm xuống
Tất cả các trường hợp trên
Chọn đáp án D
Chính sách tỷ giá cố định có tác dụng chủ yếu.
Bảo trợ mậu dịch đối với các cơ sở sản xuất hàng hoá trong nước
Đảm bảo nhu cầu chi tiêu của ngân sách Nhà nước
Đảm bảo khả năng ổn định sức mua của đồng nội tệ và các mục tiêu kinh tế-xã hội
Hạn chế ảnh hưởng của thị trường tài chính quốc tế
Chọn đáp án C
Lạm phát sẽ tác động xấu đến.
Thu nhập của các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng
Thu nhập của mọi tầng lớp dân cư
Thu nhập của các chuyên gia nước ngoài
Thu nhập cố định của những người làm công
Chọn đáp án D
Đông kết giá cả là cần thiết để.
Ngăn chặn tâm lý lạm phát trong khi nền kinh tế chưa bị lạm phát
Ngăn chặn diễn biến của những hậu quả sau lạm phát
Ngăn chặn tâm lý lạm phát trong khi nền kinh tế mới bị lạm phát được 5 năm
Ngăn chặn tâm lý lạm phát trong khi nền kinh tế bắt đầu có dấu hiệu bị lạm phát
Chọn đáp án D
Mức độ thanh khoản của một tài sản được xác định bởi.
Chi phí thời gian để chuyển tài sản đó thành tiền mặt
Chi phí tài chính để chuyển tài sản đó thành tiền mặt
Khả năng tài sản có thể được bán một cách dễ dàng với giá thị trường
Cả A và B
Chọn đáp án C
Giá cả trong nền kinh tế trao đổi bằng hiện vật (barter economy) được tính dựa trên cơ sở.
Theo cung cầu hàng hoá
Theo cung cầu hàng hoá và sự điều tiết của chính phủ
Một cách ngẫu nhiên
Theo giá cả của thị trường quốc tế
Chọn đáp án A
Một trong các nguồn làm tăng dự trữ (R) của hệ thống Ngân hàng trung gian là.
Huy động tiền gửi từ chủ thể phi ngân hàng
Cho khách hàng vay
Mua chứng khoán của Ngân hàng Trung ương
Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Chọn đáp án A
Công cụ nào không phải là hàng hoá của thị trường tiền tệ?
Thương phiếu
Dự trữ của các ngân hàng
Trái phiếu chính phủ
Tín phiếu kho bạc
Chọn đáp án C
Nghiệp vụ tài sản nợ của NHTM là.
Nghiệp vụ huy động vốn
Nghiệp vụ đầu tư
Nghiệp vụ quản lý sử dụng vốn
Tất cả đều sai
Chọn đáp án A
Dự trữ của hệ thống NHTM (R) gồm:
Tiền mặt tại quĩ và tiền gửi tại NHTW
Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại NHTW và tiền gửi của NHTM này tại NHTM khác
Tiền mặt và chứng khoán ngắn hạn, có tính thanh khoản
Cả A và C
Chọn đáp án A
Nhu cầu phụ thuộc vốn ngân hàng trung ương của ngân hàng thương mại ảnh hưởng tới hiệu quả của công cụ.
Dự trữ bắt buộc
Chính sách tái chiết khấu
Hạn mức tín dụng
Cả B và C
Chọn đáp án B
Giả định rằng bạn là nhà đầu tư chứng khoán ngại rủi ro, bạn sẽ chọn phương án nào sau đây.
Đầu tư vào chứng khoán trên thị trường phi tập trung
Đầu tư vào chứng khoán của một công ty niêm yết trên sở giao dịch
Giao dịch trực tiếp với người bán cổ phiếu công ty
Cả ba phương án trên đều rủi ro như nhau
Chọn đáp án B
Thị trường OTC là?
Là thị trường vô hình, hoạt động suốt ngày đêm và ở khắp mọi nơi
Là sở giao dịch thứ hai của các nước có thị trường chứng khoán phát triển
Là thị trường mà các nhà buôn bán chứng khoán đứng ra mua bán chứng khoán theo kiểu giao dịch trực tiếp
Là thị trường bán buôn các loại chứng khoán
Chọn đáp án C
NHTW tăng lãi xuất tái cấp vốn đối với các TCTD có phải vì mục tiêu tăng lợi nhuận cho Nhà nước không?
Có, vì cả mục tiêu lợi nhuận cho Nhà nước, cả mục tiêu kiểm soát lạm phát
Có, vì NHTW là ngân hàng của Chính Phủ nên phải tạo lợi nhuận cho Nhà nước
Có, vì đây là cơ hội để tăng lợi nhuận cho Nhà nước
Không , mà vì mục tiêu kiểm soát lạm phát
Chọn đáp án D
Chi đầu tư phát triển.
Được cấp phát chủ yếu từ ngân sách trung ương và một bộ phận đáng kể từ ngân sách địa phương
Được cấp phát chủ yếu từ ngân sách địa phương và một bộ phận đáng kể từ ngân sách trung ương, khoản chi này không mang tính chất tích lũy
Được cấp phát chủ yếu từ ngân sách trung ương và một bộ phận đáng kể từ ngân sách địa phương, khoản chi này mang tính chất tích lũy
Được cấp phát chủ yếu từ ngân sách trung ương và khoản chi này mang tính chất tích lũy
Chọn đáp án C
Chính phủ phát hành trái phiếu để bù đắp bội chi ngân sách, điều này tác động đến lãi suất thị trường có khuynh hướng.
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Không thể xác định được
Chọn đáp án A
Chế độ đơn bản vị là chế độ tiền tệ đặc trưng của.
Nền kinh tế Barter một cách ngẫu nhiên
Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa tự do cạnh tranh
Nền kinh tế của thời kỳ phong kiến và tư bản chủ nghĩa
Nền kinh tế hàng hóa kém phát triển từ thời kỳ phong kiến trở về trước
Chọn đáp án B
Khái niệm “tính lỏng” được hiểu.
Khả năng lưu thông nhanh chóng
Đặc tính dễ vận chuyển, dễ trao đổi, dễ định lượng được
Khả năng chuyển sang tiền mặt nhằm đáp ứng cho nhu cầu giao dịch một cách nhanh nhất
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Điểm khác biệt trong quan điểm nghiên cứu về tiền tệ và lạm phát giữa trường phái Keynes và trường phái tiền tệ là.
Đưa các yếu tố chính sách tài khóa và những cú sốc của cung vào phân tích
Đưa yếu tố cung cầu tiền tệ và giá cả vào phân tích
Đưa yếu tố gia tăng cung tiền liên tục vào phân tích
Tất cả (A, B, C) đều đúng
Chọn đáp án C
Giá cả trong nền kinh tế trao đổi bằng hiện vật được tính dựa trên cơ sở.
Một cách ngẫu nhiên
Theo cung cầu hàng hóa và sự điều tiết của Chính phủ
Theo cung cầu hàng hóa
Theo giá cả của thị trường quốc tế
Chọn đáp án B








