1000+ câu Trắc nghiệm Ngân hàng nhà nước và chính sách tiền tệ (có đáp án) - Phần 25
25 câu hỏi
Nhu cầu vay vốn của khách hàng sẽ thay đổi như thế nào nếu chi tiêu của Chính phủ và thuế giảm xuống?
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Không có cơ sở để đưa ra nhận định
Chọn đáp án D
Những tồn tại của lưu thông tiền tệ ở Việt Nam bao gồm.
Tỷ trọng tiền mặt và ngoại tệ lớn, tốc độ lưu thông chậm
Sức mua của đồng tiền không thực sự ổn định và lợng ngoại tệ quá lớn
Tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt lớn, ngoại tệ trôi nổi nhiều, sức mua của đồng tiền chưa thực sự ổn định
Sức mua của đồng tiền không ổn định và lợng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài lớn
Chọn đáp án C
Trong một nền kinh tế, khi tỷ trọng tiền mặt trong tổng các phương tiện thanh toán giảm xuống, số nhân tiền tệ sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Chọn đáp án A
Để nghiên cứu về quan hệ giữa cầu tiền tệ và lãi suất, các nhà kinh tế học về “Lượng cầu tài sản” phân chia tài sản trong nền kinh tế thành các dạng.
Tài sản phi tài chính và tài sản tài chính
Tài sản tài chính và bất động sản
Vàng, ngoại tệ mạnh và các vật cổ quý hiếm
Vàng, ngoại tệ mạnh và đồng Việt Nam
Chọn đáp án A
Theo các nhà kinh tế học về “Lượng cầu tài sản” thì lãi suất được định nghĩa là.
Chi phí cơ hội của việc hoán đổi tài sản từ dạng tài sản tài chính sang tài sản phi tài chính
Chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền
Chi phí của việc sử dụng vốn, các dịch vụ tài chính và là giá cả của tín dụng
Tất cả các phương án trên đều đúng
Chọn đáp án B
Đặc điểm của hàng hoá được chọn làm vật trung gian trong trao đổi?
Có tần suất sử dụng nhiều
Là hàng hoá thông dụng
Là hàng hoá mang tính địa phương
Cả ba câu trên
Chọn đáp án A
Số nhân tiền tệ
Bằng 1 hoặc lớn hơn 1
Bị ảnh hưởng bởi ngân hàng trung ương, công chúng và ngân hàng thương mại
Rất nhạy cảm với lãi suất
Cùng với cơ số tiền ( MB) xác định lượng tiền cung ứng
Chọn đáp án D
Tổ chức nào được phát hành cổ phiếu.
Công ty trách nhiệm hữu hạn
Công ty hợp danh
Doanh nghiệp nhà nước
Công ty cổ phần
Chọn đáp án D
Có các số liệu dư tính cho năm 2006 giả định như sau: mức lạm phát dự kiến 95%, tốc độ lưu thông tiền tệ dự kiến không thay đổi so năm trước; lươg tiền cung ứng năm trước 1000 tỷ đồng; lượng tiền cung ứng năm 2006 cần tăng thêm 160 tỷ đồng. Vậy tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đã dự kiến.
4%
6%
5%
7%
Chọn đáp án B
Khi lãi suất VND tăng lớn hơn lãi suất USD sẽ làm cho?
Cầu về VND tăng và tỷ giá hối đoái tăng
Cầu về VND tăng và tỷ giá hối đoái giảm
Cung về VND tăng và tỷ giá hối đoái giảm
Cung về VND tăng và tỷ giá hối đoái tăng
Chọn đáp án B
Lý do khiến cho sự phá sản ngân hàng được coi là nghiêm trọng đối với nền kinh tế là?
Các cuộc phá sản ngân hàng làm giảm lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế
Một ngân hàng phá sản sẽ gây nên mối lo sợ về sự phá sản của hàng loạt các ngân hàng khác
Một số lượng nhất định các doanh nghiệp và công chúng bị thiệt hại
Tất cả các phương án đều sai
Chọn đáp án B
Xác định tỷ suất lợi tức của nhà đầu tư đầu năm qua mua cổ phiếu Vinamilk với giá 110 nghìn, cuối năm dự kiến bán được 150 nghìn và trong năm dự kiến được trả cổ tức là 55%. Biết rằng mệnh giá của cổ phiếu là 10 nghìn đồng.
41.54%
41.36%
41.65%
41.39%
Chọn đáp án C
Đặc điểm quan trọng của thị trường thứ cấp là.
Giúp Chính phủ dễ dàng tăng thuế
Giúp các cá nhân dễ dàng kiểm tra số thuế phải nộp
Tăng tính “lỏng” của các công cụ tài chính, giúp các công ty phát hành dễ dàng bán chúng tại thị trường sơ cấp
Tăng vốn cho doanh nghiệp bằng cách bán chứng khoán mới
Chọn đáp án C
Giảm phát là gì?
Là hiện tượng kinh tế mà giá cả hàng hóa, dịch vụ có xu hướng giảm liên tục trong một khoảng thời gian nhất định
Là hiện tượng có nhóm hàng hóa, dịch vụ tăng giá,có nhóm giảm giá
Là hiện tượng nền kinh tế mà giá cả và hàng hóa, dịch vụ khi tăng khi giảm
Là hiện tượng NHTW ngừng hoặc giảm phát hành tiền ra lưu thông
Chọn đáp án A
Hiểu thế nào về chức năng của NHTW là người cho vay cuối cùng?
NHTW là người cấp vốn điều lệ cho các NHTM
NHTW bỏ tiền ra mua lại các ngân hàng có nguy cơ phá sản
NHTW chỉ cho các TCTD vay khi các TCTD vay trên thị trường không đủ đáp ứng nhu cầu vốn trong xã hội và không có nguy cơ lạm phát
Các doanh nghiệp vay các NHTM không đủ thì đến vay NHTW
Chọn đáp án C
Nghiệp vụ bên “có” của ngân hàng thương mại là gì?
Tạo lập vốn
Đi vay
Sử dụng vốn
Cho vay
Chọn đáp án C
Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) là gì?
Là tổng nguồn lực một quốc gia nắm được và được sử dụng trong 1 năm
Là tổng sản phẩm xã hội trừ đi phân khấu hao tài sản cố định
Là toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ được tạo ra trong 1 thời kì nhất định
Là tổng giá trị tăng thêm của nền kinh tế do các đơn vị thường trú tạo ra trong 1 năm
Chọn đáp án A
Tại sao doanh nghiệp khi vay vốn phải so sánh quan hệ giữa lãi suất phải trả cho tiền vay và hiệu quả sử dụng vốn vay?
Tại vì phải trả nợ cho người vay khi nợ đến hạn
Tại vì vốn vay không thuộc sở hữu của doanh nghiệp, không thể tùy tiện sử dụng như thế nào cũng được
Tại vì vốn vay không thuộc sở hữu của doanh nghiệp, không thể tùy tiện sử dụng như thế nào cũng được
Tại vì phải trả được lãi, còn có tích lũy và không thâm hụt vào vốn của doanh nghiệp
Chọn đáp án A
Đầu tư bên trong của một doanh nghiệp bao gồm những loại đầu tư gì?
Đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ, đầu tư hoàn thiện sản phẩm cũ, tạo ra sản phẩm mới
Đầu tư đổi mới công nghệ, đầu tư tăng năng lực sản xuất, đầu tư đổi mới sản phẩm
Đầu tư mua nguyên liệu vật liệu, năng lượng đầu tư mua máy móc, thiết bị, đầu tư đổi mới sản phẩm
Đầu tư xây dựng cơ bản để tăng tài sản cố định và đầu tư vốn lưu động để tăng tài sản lưu động
Chọn đáp án A
Công cụ nào dưới đây của thị trường tài chính không thuộc thị trường vốn?
Cổ phiếu ưu đãi
Tín phiếu kho bạc
Cổ phiếu thường
Trái phiếu
Chọn đáp án A
Chính phủ sử dụng các nhân tố ổn định tự động trong nền kinh tế là.
Chính sách trợ cấp thất nghiệp
Thuế giá trị gia tăng
Chính sách trợ giá
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án A
Chính phủ phát hành trái phiếu để bù đắp bội chi ngân sách, điều này làm cho lãi suất thị trường có khuynh hướng.
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Không thể xác định được
Chọn đáp án A
Các nghiệp vụ nào dưới đây là nghiệp vụ nội bảng của ngân hàng thương mại.
(1) Huy động tiền gửi
(2) Tín dụng
(3) Quyền chọn
(4) Dịch vụ thanh toán
(5) Vay tiền trên thị trường liên ngân hàng
(1), (3), (4), (5)
(1), (2), (4), (5)
(1), (2), (3), (4), (5)
Không có nghiệp vụ nào đúng
Chọn đáp án B
Lãi suất tiền gửi ngân hàng là.
Lãi suất mà ngân hàng trả cho các khoản tiền gửi vào ngân hàng
Lãi suất được các ngân hàng thương mại áp dụng khi cho khách hàng vay nợ
Lãi suất mà người vay vốn ngân hàng phải trã cho ngân hàng
Câu A và C đều đúng
Chọn đáp án A
Khi Ngân hàng Trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, số nhân tiền tệ sẽ thay đổi như thế nào? (giả định các yếu tố khác không thay đổi)
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Không xác định được
Chọn đáp án B








