1000+ câu Trắc nghiệm Ngân hàng nhà nước và chính sách tiền tệ (có đáp án) - Phần 25
Đề thi

1000+ câu Trắc nghiệm Ngân hàng nhà nước và chính sách tiền tệ (có đáp án) - Phần 25

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp28 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhu cầu vay vốn của khách hàng sẽ thay đổi như thế nào nếu chi tiêu của Chính phủ và thuế giảm xuống?

Tăng

Giảm

Không thay đổi

Không có cơ sở để đưa ra nhận định

Xem đáp án

Chọn đáp án D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những tồn tại của lưu thông tiền tệ ở Việt Nam bao gồm.

Tỷ trọng tiền mặt và ngoại tệ lớn, tốc độ lưu thông chậm

Sức mua của đồng tiền không thực sự ổn định và lợng ngoại tệ quá lớn

Tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt lớn, ngoại tệ trôi nổi nhiều, sức mua của đồng tiền chưa thực sự ổn định

Sức mua của đồng tiền không ổn định và lợng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài lớn

Xem đáp án

Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một nền kinh tế, khi tỷ trọng tiền mặt trong tổng các phương tiện thanh toán giảm xuống, số nhân tiền tệ sẽ thay đổi như thế nào?

Tăng

Giảm

Không thay đổi

Xem đáp án

Chọn đáp án A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để nghiên cứu về quan hệ giữa cầu tiền tệ và lãi suất, các nhà kinh tế học về “Lượng cầu tài sản” phân chia tài sản trong nền kinh tế thành các dạng.

Tài sản phi tài chính và tài sản tài chính

Tài sản tài chính và bất động sản

Vàng, ngoại tệ mạnh và các vật cổ quý hiếm

Vàng, ngoại tệ mạnh và đồng Việt Nam

Xem đáp án

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo các nhà kinh tế học về “Lượng cầu tài sản” thì lãi suất được định nghĩa là.

Chi phí cơ hội của việc hoán đổi tài sản từ dạng tài sản tài chính sang tài sản phi tài chính

Chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền

Chi phí của việc sử dụng vốn, các dịch vụ tài chính và là giá cả của tín dụng

Tất cả các phương án trên đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm của hàng hoá được chọn làm vật trung gian trong trao đổi?

Có tần suất sử dụng nhiều

Là hàng hoá thông dụng

Là hàng hoá mang tính địa phương

Cả ba câu trên

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nhân tiền tệ

Bằng 1 hoặc lớn hơn 1

Bị ảnh hưởng bởi ngân hàng trung ương, công chúng và ngân hàng thương mại

Rất nhạy cảm với lãi suất

Cùng với cơ số tiền ( MB) xác định lượng tiền cung ứng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổ chức nào được phát hành cổ phiếu.

Công ty trách nhiệm hữu hạn

Công ty hợp danh

Doanh nghiệp nhà nước

Công ty cổ phần

Xem đáp án

Chọn đáp án D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có các số liệu dư tính cho năm 2006 giả định như sau: mức lạm phát dự kiến 95%, tốc độ lưu thông tiền tệ dự kiến không thay đổi so năm trước; lươg tiền cung ứng năm trước 1000 tỷ đồng; lượng tiền cung ứng năm 2006 cần tăng thêm 160 tỷ đồng. Vậy tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đã dự kiến.

4%

6%

5%

7%

Xem đáp án

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi lãi suất VND tăng lớn hơn lãi suất USD sẽ làm cho?

Cầu về VND tăng và tỷ giá hối đoái tăng

Cầu về VND tăng và tỷ giá hối đoái giảm

Cung về VND tăng và tỷ giá hối đoái giảm

Cung về VND tăng và tỷ giá hối đoái tăng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lý do khiến cho sự phá sản ngân hàng được coi là nghiêm trọng đối với nền kinh tế là?

Các cuộc phá sản ngân hàng làm giảm lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế

Một ngân hàng phá sản sẽ gây nên mối lo sợ về sự phá sản của hàng loạt các ngân hàng khác

Một số lượng nhất định các doanh nghiệp và công chúng bị thiệt hại

Tất cả các phương án đều sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định tỷ suất lợi tức của nhà đầu tư đầu năm qua mua cổ phiếu Vinamilk với giá 110 nghìn, cuối năm dự kiến bán được 150 nghìn và trong năm dự kiến được trả cổ tức là 55%. Biết rằng mệnh giá của cổ phiếu là 10 nghìn đồng.

41.54%

41.36%

41.65%

41.39%

Xem đáp án

Chọn đáp án C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm quan trọng của thị trường thứ cấp là.

Giúp Chính phủ dễ dàng tăng thuế

Giúp các cá nhân dễ dàng kiểm tra số thuế phải nộp

Tăng tính “lỏng” của các công cụ tài chính, giúp các công ty phát hành dễ dàng bán chúng tại thị trường sơ cấp

Tăng vốn cho doanh nghiệp bằng cách bán chứng khoán mới

Xem đáp án

Chọn đáp án C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giảm phát là gì?

Là hiện tượng kinh tế mà giá cả hàng hóa, dịch vụ có xu hướng giảm liên tục trong một khoảng thời gian nhất định

Là hiện tượng có nhóm hàng hóa, dịch vụ tăng giá,có nhóm giảm giá

Là hiện tượng nền kinh tế mà giá cả và hàng hóa, dịch vụ khi tăng khi giảm

Là hiện tượng NHTW ngừng hoặc giảm phát hành tiền ra lưu thông

Xem đáp án

Chọn đáp án A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiểu thế nào về chức năng của NHTW là người cho vay cuối cùng?

NHTW là người cấp vốn điều lệ cho các NHTM

NHTW bỏ tiền ra mua lại các ngân hàng có nguy cơ phá sản

NHTW chỉ cho các TCTD vay khi các TCTD vay trên thị trường không đủ đáp ứng nhu cầu vốn trong xã hội và không có nguy cơ lạm phát

Các doanh nghiệp vay các NHTM không đủ thì đến vay NHTW

Xem đáp án

Chọn đáp án C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệp vụ bên “có” của ngân hàng thương mại là gì?

Tạo lập vốn

Đi vay

Sử dụng vốn

Cho vay

Xem đáp án

Chọn đáp án C

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) là gì?

Là tổng nguồn lực một quốc gia nắm được và được sử dụng trong 1 năm

Là tổng sản phẩm xã hội trừ đi phân khấu hao tài sản cố định

Là toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ được tạo ra trong 1 thời kì nhất định

Là tổng giá trị tăng thêm của nền kinh tế do các đơn vị thường trú tạo ra trong 1 năm

Xem đáp án

Chọn đáp án A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại sao doanh nghiệp khi vay vốn phải so sánh quan hệ giữa lãi suất phải trả cho tiền vay và hiệu quả sử dụng vốn vay?

Tại vì phải trả nợ cho người vay khi nợ đến hạn

Tại vì vốn vay không thuộc sở hữu của doanh nghiệp, không thể tùy tiện sử dụng như thế nào cũng được

Tại vì vốn vay không thuộc sở hữu của doanh nghiệp, không thể tùy tiện sử dụng như thế nào cũng được

Tại vì phải trả được lãi, còn có tích lũy và không thâm hụt vào vốn của doanh nghiệp

Xem đáp án

Chọn đáp án A

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đầu tư bên trong của một doanh nghiệp bao gồm những loại đầu tư gì?

Đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ, đầu tư hoàn thiện sản phẩm cũ, tạo ra sản phẩm mới

Đầu tư đổi mới công nghệ, đầu tư tăng năng lực sản xuất, đầu tư đổi mới sản phẩm

Đầu tư mua nguyên liệu vật liệu, năng lượng đầu tư mua máy móc, thiết bị, đầu tư đổi mới sản phẩm

Đầu tư xây dựng cơ bản để tăng tài sản cố định và đầu tư vốn lưu động để tăng tài sản lưu động

Xem đáp án

Chọn đáp án A

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công cụ nào dưới đây của thị trường tài chính không thuộc thị trường vốn?

Cổ phiếu ưu đãi

Tín phiếu kho bạc

Cổ phiếu thường

Trái phiếu

Xem đáp án

Chọn đáp án A

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chính phủ sử dụng các nhân tố ổn định tự động trong nền kinh tế là.

Chính sách trợ cấp thất nghiệp

Thuế giá trị gia tăng

Chính sách trợ giá

Tất cả đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án A

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chính phủ phát hành trái phiếu để bù đắp bội chi ngân sách, điều này làm cho lãi suất thị trường có khuynh hướng.

Tăng

Giảm

Không thay đổi

Không thể xác định được

Xem đáp án

Chọn đáp án A

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các nghiệp vụ nào dưới đây là nghiệp vụ nội bảng của ngân hàng thương mại.

(1) Huy động tiền gửi

(2) Tín dụng

(3) Quyền chọn

(4) Dịch vụ thanh toán

(5) Vay tiền trên thị trường liên ngân hàng

(1), (3), (4), (5)

(1), (2), (4), (5)

(1), (2), (3), (4), (5)

Không có nghiệp vụ nào đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lãi suất tiền gửi ngân hàng là.

Lãi suất mà ngân hàng trả cho các khoản tiền gửi vào ngân hàng

Lãi suất được các ngân hàng thương mại áp dụng khi cho khách hàng vay nợ

Lãi suất mà người vay vốn ngân hàng phải trã cho ngân hàng

Câu A và C đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án A

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi Ngân hàng Trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, số nhân tiền tệ sẽ thay đổi như thế nào? (giả định các yếu tố khác không thay đổi)

Tăng

Giảm

Không thay đổi

Không xác định được

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả