1000+ câu Trắc nghiệm Ngân hàng nhà nước và chính sách tiền tệ (có đáp án) - Phần 14
25 câu hỏi
Khẳng định nào dưới đây là sai.
Chi ngân sách nhà nước là sự phối hợp giữa hai quá trình phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước
Chi ngân sách nhà nước gắn chặt với bộ máy nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà nhà nước phải đảm đương trong thời kì tới
Chi ngân sách nhà nước là hệ thống quan hệ chính trị phát sinh giữa nhà nước với công dân trong nước
Các khoản chi ngân sách nhà nước mang tính chất không hoàn trả trực tiếp
Chọn đáp án A
Chọn đáp án sai. Phân loại nào sau đây không nằm trong phân loại nội dung kinh tế của các khoản thu?
Thu từ bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu nhà nước
Thu thuê
Thu từ hoạt động hợp tác với người nước ngoài
Thu trong cân đối NSNN
Chọn đáp án A
Tiền giấy lưu hành ở Việt nam ngày nay.
Vẫn có thể đổi ra vàng theo một tỷ lệ nhất định do Ngân hàng nhà nước qui định
Có giá trị danh nghĩa lớn hơn nhiều so với giá trị thực của nó
Cả a và b
Chọn đáp án B
Một doanh nghiệp hợp tác với một công ty chứng khoán để phát hành một đợt trái phiếu mới sẽ tham gia vào giao dịch trên thị trường ………., thị trường ……………..
thứ cấp, tiền tệ
thứ cấp, vốn
sơ cấp, tiền tệ
sơ cấp, vốn
Chọn đáp án D
Cổ phiếu của ngân hàng VCB được giao dịch tại.
Thị trường tiền tệ
Thị trường nợ dài hạn
Thị trường chứng khoán
Thị trường phái sinh
Chọn đáp án C
Trong các hành vi sau đây, hành vi nào bị cấm trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Mua bán một loại CK mà không thực hiện việc chuyển quyền sở hữu CK
Ủy thác cho người khác thực hiện việc mua bán trên tài khoản của mình
Giao dịch nội gián
Chọn đáp án C
Ngân hàng thương mại ngày nay.
Được xem là cầu nối giữa người đi vay và cho vay
Được phép phát hành tiền giấy
Cả a và b
Chọn đáp án A
Các ngân hàng thương mại.
Cung cấp tín dụng chủ yếu cho lĩnh vực thương mại và công nghiệp
Huy động vốn chủ yếu thông qua các dịch vụ gửi tiền và thanh toán
Cả a và b
Chọn đáp án A
Chức năng nào sau đây KHÔNG phải là chức năng của NHTM.
Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian thanh toán
Chức năng ổn định tiền tệ
Chức năng “tạo tiền”
Chọn đáp án A
Trong hoạt động quản lý tài sản của NHTM, việc nắm giữ công cụ tài chính nào sau đây sẽ đảm bảo tính thanh khoản cao nhất cho ngân hàng.
Trái phiếu doanh nghiệp
Chấp phiếu ngân hàng
Thương phiếu doanh nghiệp
Tín phiếu kho bạc
Chọn đáp án D
Chính sách tiền tệ ảnh hưởng tới.
Lạm phát
Sản lượng
Cả lạm phát và sản lượng
Không ảnh hưởng tới lạm phát và sản lượng
Chọn đáp án C
Chỉ tiêu nào hay được dùng để phản ánh mức độ lạm phát.
Chỉ số giảm phát GNP
Tốc độ tăng của chỉ số CPI
Cả a và b
Chọn đáp án C
Lạm phát do cầu kéo có thể xuất phát từ.
Tăng lương cho công nhân
Chính phủ mở rộng chi tiêu
Giá dầu thế giới tăng mạnh
Đáp án a và c
Chọn đáp án B
Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp sử dụng mức độ tính lỏng cao nhất của tài sản.
Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán bằng tiền
Khả năng thanh toán hiện thời
Không có phương án đúng
Chọn đáp án B
Đối tượng không thuộc diện chịu thuế được sự ưu đãi nào về thuế.
Thấp nhất
Không được ưu đãi thuế
Cao nhất
Tuỳ theo từng luật thuế
Chọn đáp án B
Tiền tệ là gì.
Một loại hàng hoá đặc biệt;
Một phạm trù kinh tế mang tính lịch sử;
Vật ngang giá dùng trong trao đổi;
Tất cả các câu trên đều đúng;
Chọn đáp án D
Trong một nền kinh tế khi lạm phát được dự đoán sẽ tăng lên thì điều gì sẽ xảy ra.
Lãi suất danh nghĩa sẽ tăng;
Lãi suất danh nghĩa sẽ giảm;
Lãi suất thực sẽ tăng;
Lãi suất thực sẽ giảm
Chọn đáp án A
Vốn cố định của doanh nghiệp theo nguyên lý chung có thể được hiểu là.
Giá trị của toàn bộ TSCĐ, đất đai, nhà xưởng và những khoản đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp;
Giá trị của máy móc thiết bị, nhà xưởng và đầu tư dài hạn của doanh nghiệp;
Giá trị của TSCĐ hữu hình và vô hình của doanh nghiệp;
Theo quy định cụ thể của từng nước trong mỗi thời kỳ;
Chọn đáp án A
Chi phí của hoạt động doanh nghiệp bao gồm.
Chi phí sản xuất kinh doanh;
Chi phí hoạt động tài chính;
Chi phí bất thường;
Cả ba phương án nêu trên;
Chọn đáp án A
Giả định các yếu tố khác không đổi, khi lãi suất thị trường tăng, thị giá của trái phiếu sẽ.
Tăng;
Giảm;
Không thay đổi
Chọn đáp án B
Tài sản thế chấp của một món vay phải đáp ứng các tiêu chuẩn.
Có giá trị tiền tệ và đảm bảo các yêu cầu pháp lý cần thiết;
Có thời gian sử dụng lâu dài và được nhiều người ưa thích;
Có giá trị trên 10.000.000 triệu đồng và được rất nhiều người ưa thích;
Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người vay vốn và có giá trị từ 10.000.000 triệu đồng
Chọn đáp án D
Chọn câu trả lời đúng nhất?
Tiền là bất cứ những cái gì được chấp nhận chung trong thanh toán để nhận hàng hoá, dịch vụ hoặc để trả nợ
Tiền là vật ngang giá được chấp nhận chung trong trao đổi
Tiền là hàng hoá trung gian được sử dụng trong trao đổi hàng hoá, dịch vụ
Tiền là giấy có giá trị danh nghĩa ghi trên bề mặt
Chọn đáp án A
Sự gia tăng của yếu tố nào sau đây làm tổng cầu AD tăng.
Lương của công chức khu vực nhà nước
Giá nguyên liệu (xăng dầu, sắt thép,…)
Lãi suất
Cả a và c
Chọn đáp án A
Thị trường chứng khoán thứ cấp là.
Thị trường huy động vốn
Thị trường tạo hàng hoá chứng khoán
Thị trường tạo tính thanh khoản cho chứng khoán
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án C
Với các số liệu giả định dự tính cho năm 2009: mức tăng trưởng GDP 9%; tốc độ lưu thông tiền tệ dự kiến không thay đổi so với năm trước; lượng tiền cung ứng năm trước 1000 tỷ đồng; lượng tiền cung ứng(MS) năm 2008 cần tăng thêm 160 tỷ đồng. Vậy tỷ lệ lạm phát đã dự kiến.
5%
7%
3%
6%
Chọn đáp án B








