1000+ câu Trắc nghiệm Ngân hàng nhà nước và chính sách tiền tệ (có đáp án) - Phần 10
25 câu hỏi
Một trái phiếu coupon hiện tại đang được bán với giá thấp hơn mệnh giá, thì.
Lợi tức của trái phiếu coupon cao hơn tỷ suất coupon
Lợi tức của trái phiếu coupon bằng với tỷ suất coupon
Lợi tức của trái phiếu coupon thấp hơn tỷ suất coupon
Không xác định được tỷ suất trái phiếu
Chọn đáp án A
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi lãi suất trên thị trường tăng, giá của trái phiếu sẽ.
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Không kết luận được
Chọn đáp án B
Ở thị trường sơ cấp.
Diễn ra việc mua bán chứng khoán giữa nhà phát hành và các nhà đầu tư
Nguồn tài chính vận động từ nhà đầu tư này sang nhà đầu tư khác
Nguồn tài chính trong xã hội chuyển thành vốn đầu tư cho nền kinh tế
Cả a và b
Chọn đáp án A
Giá cổ phiếu phổ thông của một công ty phụ thuộc vào.
Quan hệ cung cầu về cổ phiếu đó
Lãi suất trên thị trường
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Cả a, b và c
Chọn đáp án D
Điểm khác biệt cơ bản giữa chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng (NCDs) và tiền gửi tiết kiệm là.
Mức độ cao thấp của lãi suất
Mức độ tự do chuyển nhượng cho một bên thứ ba
Tính thanh khoản
Cả a, b và c
Chọn đáp án B
Các định chế tài chính cung cấp tất cả các dịch vụ sau, TRỪ.
Đa dạng hoá rủi ro
Tập trung nguồn lực của các nhà tiết kiệm lẻ
Tăng chi phí giao dịch
Tạo ra tính thanh khoản
Chọn đáp án C
Các tổ chức nhận tiền gửi không bao gồm.
Ngân hàng thương mại
Quỹ hưu trí
Tổ chức liên hiệp tín dụng
Ngân hàng tương trợ
Chọn đáp án B
Các khoản cho vay có đảm bảo là.
Khoản cho vay có vật thế chấp
Khoản cho vay không có vật thế chấp
Khoản cho vay có bảo lãnh
Đáp án b và c
Chọn đáp án D
Trong các loại hình doanh nghiệp sau đây, loại hình doanh nghiệp nào được phép phát hành chứng khoán vốn.
Công ty TNHH 1 thành viên
Công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên
Công ty hợp danh
Công ty cổ phần
Chọn đáp án D
Trong phép đo cung tiền M1 có các tài sản sau đây TRỪ.
Công cụ phái sinh
Tiền mặt
Tiền gửi tiết kiệm phát séc
Đáp án b và c
Chọn đáp án D
Lãi suất tái chiết khấu của NHTW giảm khuyến khích.
Các ngân hàng thương mại tăng dự trữ quá mức làm cung tiền giảm
Các ngân hàng thương mại đi vay từ NHTW nhiều hơn làm cung tiền tăng
Các ngân hàng thương mại tăng dự trữ quá mức làm cung tiền giảm
Đáp án a và b
Chọn đáp án D
Ngân hàng Trung ương mua tín phiếu làm.
Cơ số tiền tăng, cung tiền tăng
Cơ số tiền giảm, cung tiền giảm
Cơ số tiền giảm, cung tiền tăng
Cơ số tiền tăng, cung tiền giảm
Chọn đáp án D
Nếu NHTW muốn thắt chặt tiền tệ để chống lạm phát, NHTW có thể.
Tăng dự trữ bắt buộc
Mua chứng khoán trên thị trường mở
Hạ lãi suất tái chiết khấu
Cả a và b
Chọn đáp án D
Chính sách lạm phát mục tiêu không bao gồm.
Ấn định một mục tiêu lạm phát cụ thể
Duy trì mục tiêu lạm phát nhỏ hơn 10%
Đề xuất các công cụ thực hiện mức lạm phát mục tiêu
Không có đáp án đúng
Chọn đáp án D
Phí thuộc ngân sách nhà nước thu về.
Đủ để bù đắp chi phí đã bỏ ra
Vượt quá chi phí đã bỏ ra
Không đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra
Không tính tới chi phí đã bỏ ra
Chọn đáp án D
Nguyên nhân sâu xa quyết định sự ra đời và tồn tại của phạm trù tài chính là.
Nhà nước
Kinh tế hàng hoá- tiền tệ
Đấu tranh giai cấp
Cả a và b đều đúng
Chọn đáp án D
Ở hình thức giá trị nào vật trung gian làm phương tiện trao đổi hàng hoá.
Giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên;
Giá trị toàn bộ hay mở rộng;
Giá trị chung;
Tiền tệ;
Chọn đáp án D
Người ta thường căn cứ vào đâu để phân loại lạm phát?
Sự bất ổn về xã hội;
Sự mất giá của tiền giấy;
Sự phân phối lại giá cả;
Chỉ số giá
Chọn đáp án D
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi NHTW tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lượng tiền cung ứng (MS) sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng;
Giảm;
Không thay đổi
Chọn đáp án B
Cho vay 100 USD, lãi suất 10%/năm, thời hạn 1 năm. Tiền lãi thu được là.
10,1
10
10%
10,1%/năm
Chọn đáp án B
Cơ quan quản lý nhà nước đối với TTCK là.
Sở giao dịch chứng khoán
Hiệp hội kinh doanh chứng khoán
Uỷ ban chứng khoán nhà nước
Uỷ ban chính quyền địa phương
Chọn đáp án C
Ngân hàng đầu tư khác NHTM ở chỗ.
Không được phép nhận tiền gửi không kỳ hạn
Không được tham gia vào quá trình tạo tiền
Chủ yếu đầu tư vào lĩnh vực chứng khoán
Không được cho vay tư nhân
Chọn đáp án C
Trong mô hình AD – AS, giảm AD sẽ dẫn đến.
Y giảm
P giảm
Thất nghiệp tăng
Cả a, b và c
Chọn đáp án D
Nhà phát hành trên thị trường tài chính.
Các doanh nghiệp lớn
Chính phủ, NHTW
Chính phủ, các doanh nghiệp lớn
Chính phủ, các doanh nghiệp lớn, NHTW
Chọn đáp án D
Dẫn chuyển vốn qua con đường tài chính trực tiếp trong thị trường tài chính thông qua trung gian tài chính nào?
Ngân hàng thương mại
Công ty chứng khoán
Công ty bảo hiểm
Không thông qua trung gian tài chính
Chọn đáp án C








