1000+ câu Trắc nghiệm Kế toán doanh nghiệp vận tải (có đáp án) - Phần 39
25 câu hỏi
Để phản ánh khoản chiết khấu thương mại cho khách hàng, kế toán định khoản:
Nợ TK 635 / Có TK 111
Nợ TK 5211, Nợ TK 3331 / Có TK 111, 112, 131
Nợ TK 5211, Nợ TK 3331 / Có TK 111, 112, 331
Nợ TK 811, Nợ TK 3331 / Có TK 111, 112, 331
Chọn đáp án B
Cuối kỳ kết chuyển các khoản làm giảm trừ doanh thu, kế toán định khoản:
Nợ TK 521 / Có TK 911
Nợ TK 521 / Có TK 511
Nợ TK 911 / Có TK 521
Nợ TK 511 / Có TK 521
Chọn đáp án B
Khi tính tiền lương phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng trong tháng là 30.000, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 642: 30.000 / Có TK 334: 30.000
Nợ TK 641: 30.000 / Có TK 334: 30.000
Nợ TK 641: 30.000 / Có TK 338: 30.000
Nợ TK 334: 30.000 / Có TK 641: 30.000
Chọn đáp án B
Khi phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí không bao gồm khoản mục chi phí nào dưới đây:
Chi phí cố định
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí NLVL trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Chọn đáp án A
Trị giá vốn thực tế của hàng hoá nhập khẩu ở thời điểm nhập kho, bao gồm những yếu tố nào theo các phương án sau:
Giá mua thực tế trả cho người bán
Giá mua thực tế của hàng nhập kho và chi phí mua ở nước ngoài
Giá mua thực tế của hàng nhập kho và chi phí mua cả trong, ngoài nước
Giá mua thực tế của hàng nhập kho, chi phí mua cả trong và ngoài nước và thuế nhập khẩu
Chọn đáp án D
Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào không cấu thành nên trị giá thực tế (giá gốc) của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài?
Giá mua của nguyên liệu, vật liệu
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ nguyên liệu, vật liệu
Chi phí ký kết hợp đồng
Các khoản thuế không được hoàn lại
Chọn đáp án C
Tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, chưa thanh toán tiền cho người bán, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 153 / Có TK 331
Nợ TK 152 / Có TK 331
Nợ TK 152, Nợ TK 1331 / Có TK 331
Nợ TK 152, Nợ TK 1331 / Có TK 112
Chọn đáp án C
Trong trường hợp doanh nghiệp bán hàng theo phương thức gửi bán đại lý, khi nào kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng?
Khi xuất kho hàng hóa để gửi cho đại lý
Khi đại lý gửi thông báo hàng đã bán được hàng
Khi đại lý thông báo đã nhận được số hàng do doanh nghiệp gửi bán
Khi ký kết hợp đồng giữa doanh nghiệp và đại lý
Chọn đáp án B
Trong các phương pháp dưới đây, phương pháp nào không được kế toán sử dụng để tính trị giá vật liệu, hàng hóa xuất kho?
Phương pháp nhập trước – xuất trước
Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
Phương pháp ghi số âm
Phương pháp giá đích danh
Chọn đáp án C
Xuất kho nguyên liệu, vật liệu dùng cho trực tiếp sản xuất sản phẩm. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 642 / Có TK 152
Nợ TK 641 / Có TK 152
Nợ TK 627 / Có TK 152
Nợ TK 621 / Có TK 152
Chọn đáp án D
Tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mua vật liệu về nhập kho, giá mua chưa có thuế GTGT 100.000, thuế suất thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng TGNH, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 152: 110.000 / Có TK 112: 110.000
Nợ TK 152: 100.000 / Có TK 112: 100.000
Nợ TK 152: 100.000, Nợ TK 133: 10.000 / Có TK 112: 110.000
Nợ TK 152: 100.000, Nợ TK 133: 10.000 / Có TK 331: 110.000
Chọn đáp án C
Để ghi nhận một tài sản là TSCĐ, cần thỏa mãn những điều kiện gì sau đây?
Mang lại giá trị lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản; Giá trị tài sản từ 10.000.000đ trở lên và thời gian sử dụng trên một năm
Mang lại giá trị lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản; Giá trị tài sản từ 10.000.000đ trở lên và thời gian sử dụng dưới một năm
Mang lại giá trị lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản; Giá trị tài sản từ 30.000.000đ trở lên và thời gian sử dụng trên một năm
Mang lại giá trị lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản; Giá trị tài sản từ 30.000.000đ trở lên và thời gian sử dụng dưới một năm
Chọn đáp án C
Một doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi mua TSCĐ hữu hình, đã thanh toán bằng chuyển khoản, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 211, Nợ TK 1331 / Có TK 112
Nợ TK 211, Nợ TK 133 / Có TK 111
Nợ TK 211, Nợ TK 133 / Có TK 331
Nợ TK 211, Nợ TK 1332 / Có TK 112
Chọn đáp án A
Trong các khoản dưới đây, khoản nào không được tính vào nguyên giá của TSCĐ?
Trị giá mua ghi trên hóa đơn
Chi phí lắp đặt, chạy thử
Thuế GTGT (Theo phương pháp trực tiếp)
Thuế GTGT (Theo phương pháp khấu trừ)
Chọn đáp án D
Để phản ánh giá trị của nguyên liệu vật liệu đang đi trên đường, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 151, Nợ TK 1331 / Có TK 111, 112, 331
Nợ TK 152, Nợ TK 133 / Có TK 111, 112, 331
Nợ TK 151 / Có TK 331
Nợ TK 157, Nợ TK 1331 / Có TK 111, 112, 331
Chọn đáp án A
Nghiệp vụ 10: Ngày 2/6 chi tiền mặt thanh toán tiền lương cho người lao động số tiền 143.600.000. Kế toán ghi sổ như thế nào?
Nợ TK 334: 143.600.000 / Có TK 111: 143.600.000
Nợ TK 338: 143.600.000 / Có TK 111: 143.600.000
Nợ TK 334: 143.600.000 / Có TK 112: 143.600.000
Nợ TK 112: 143.600.000 / Có TK 338: 143.600.000
Chọn đáp án A
Nghiệp vụ 1: Ngày 02/4, công ty mua một TSCĐ hữu hình, tổng giá thanh toán 110.000, thuế suất thuế GTGT 10%; chưa thanh toán tiền cho người bán, kế toán ghi sổ như thế nào?
Nợ TK 211: 100.000 / Nợ TK 1331: 10.000 / Có TK 331: 110.000
Nợ TK 211: 110.000 / Có TK 331: 110.000
Nợ TK 213: 100.000 / Nợ TK 1332: 10.000 / Có TK 331: 110.000
Nợ TK 211: 100.000 / Nợ TK 1332: 10.000 / Có TK 331: 110.000
Chọn đáp án A
Nghiệp vụ 2: Ngày 10/4, công ty dùng TGNH để trả nợ tiền mua TSCĐ tại nghiệp vụ 1, kế toán ghi sổ như thế nào?
Nợ TK 331: 110.000 / Có TK 112: 110.000
Nợ TK 112: 110.000 / Có TK 131: 110.000
Nợ TK 331: 110.000 / Có TK 111: 110.000
Nợ TK 131: 100.000 / Có TK 112: 100.000
Chọn đáp án A
Nghiệp vụ 3: Ngày 12/4, công ty nhập khẩu TSCĐ hữu hình, trị giá nhập khẩu 20.000 USD, tỷ giá giao dịch 23/USD, thuế suất thuế nhập khẩu 30%, thuế suất thuế GTGT 10%. Khi phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình, kế toán ghi sổ như thế nào?
Nợ TK 211: 598.000 / Có TK 331: 598.000
Nợ TK 211: 598.000 / Có TK 331: 460.000
Nợ TK 211: 460.000 / Có TK 331: 460.000
Nợ TK 211: 138.000 / Có TK 331: 138.000
Chọn đáp án A
Nghiệp vụ 4: Phản ánh các thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu tại nghiệp vụ 3, kế toán ghi sổ như thế nào?
Nợ TK 1331: 59.800 / Có TK 33312: 59.800
Nợ TK 1332: 59.800 / Có TK 33312: 59.800
Nợ TK 1331: 46.000 / Có TK 33312: 46.000
Nợ TK 1332: 46.000 / Có TK 33312: 46.000
Chọn đáp án B
Cuối kỳ, nhập lại kho số nguyên liệu, vật liệu do sử dụng không hết, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 152 / Có TK 621
Nợ TK 152 / Có TK 331
Nợ TK 152 / Có TK 154
Nợ TK 621 / Có TK 152
Chọn đáp án A
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 154 / Có TK 621
Nợ TK 154 / Có TK 152
Nợ TK 152 / Có TK 154
Nợ TK 621 / Có TK 154
Chọn đáp án A
Khi trả lương cho người lao động bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 622 / Có TK 334
Nợ TK 334 / Có TK 112
Nợ TK 334 / Có TK 111
Nợ TK 338 / Có TK 111
Chọn đáp án B
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 154 / Có TK 334
Nợ TK 622 / Có TK 154
Nợ TK 154 / Có TK 622
Nợ TK 154 / Có TK 338
Chọn đáp án C
Tính tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 6271 / Có TK 334
Nợ TK 622 / Có TK 334
Nợ TK 642 / Có TK 334
Nợ TK 6273 / Có TK 334
Chọn đáp án A








