1000+ câu Trắc nghiệm Kế toán doanh nghiệp vận tải (có đáp án) - Phần 17
30 câu hỏi
Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào không cấu thành nên trị giá thực tế (giá gốc) của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài?
Giá mua của hàng hoá
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa
Chi phí ký kết hợp đồng
Các khoản thuế không được hoàn lại
Chọn đáp án C
Tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, chưa thanh toán tiền cho người bán, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 153/ Có TK 331
Nợ TK 152/ Có TK 331
Nợ TK 152, Nợ TK 1331/ Có TK 112
Nợ TK 152, Nợ TK 1331/ Có TK 331
Chọn đáp án D
Doanh nghiệp bán hàng theo phương thức gửi bán đại lý, thời điểm nào sau đây được ghi nhận doanh thu bán hàng?
Khi xuất kho hàng hóa để gửi cho đại lý
Khi đại lý gửi thông báo hàng đã bán được
Khi đại lý thông báo đã nhận được số hàng do doanh nghiệp gửi bán
Khi ký kết hợp đồng giữa doanh nghiệp và đại lý
Chọn đáp án B
Trong các phương pháp dưới đây, phương pháp nào không được kế toán sử dụng để tính trị giá vật liệu, hàng hóa xuất kho?
Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)
Phương pháp bình quân gia quyền cá kỳ dự trữ
Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO)
Phương pháp giá đích danh
Chọn đáp án C
Xuất kho nguyên liệu, vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 642/Có TK 152
Nợ TK 641/Có TK 152
Nợ TK 627/Có TK 152
Nợ TK 621/Có TK 152
Chọn đáp án B
Tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, vật liệu mua về nhập kho, giá mua ghi trên hóa đơn chưa có thuế GTGT 100.000, thuế suất thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng TGNH, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 152:110.000 /Có TK 112: 110.000
Nợ TK 152: 100.000 /Có TK 112: 100.000
Nợ TK 152: 100.000, Nợ TK 133: 10.000 /Có 112: 110.000
Nợ TK 152: 100.000, Nợ TK 133: 10.000/Có TK 331: 110.000
Chọn đáp án C
Để ghi nhận một tài sản là TSCĐ, cần thỏa mãn những điều kiện nào sau đây?
Mang lại giá trị lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản; Giá trị tài sản từ 10.000.000đ trở lên và thời gian sử dụng trên một năm
Mang lại giá trị lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản; Giá trị tài sản từ 10.000.000đ trở lên và thời gian sử dụng dưới một năm
Mang lại giá trị lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản; Giá trị tài sản từ 30.000.000đ trở lên và thời gian sử dụng trên một năm
Mang lại giá trị lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản; Giá trị tài sản từ 30.000.000đ trở lên và thời gian sử dụng dưới một năm
Chọn đáp án A
Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, Khi mua TSCĐ hữu hình, đã thanh toán bằng chuyển khoản, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 211, Nợ TK 1331 /Có TK 112
Nợ TK 211, Nợ TK 133 /Có TK 111
Nợ TK 211, Nợ TK 133 /Có TK 331
Nợ TK 211, Nợ TK 1332 /Có TK 112
Chọn đáp án A
Khoản nào sau đây không được tính vào nguyên giá của TSCĐ?
Trị giá mua ghi trên hóa đơn
Chi phí lắp đặt, chạy thử
Thuế GTGT (Theo phương pháp trực tiếp)
Thuế GTGT (Theo phương pháp khấu trừ)
Chọn đáp án D
Để phản ánh giá trị của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài đang đi trên đường, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 151, Nợ TK 1331 /Có TK 111,112, 331
Nợ TK 152, Nợ TK 133 /Có TK 111, 112, 331
Nợ TK 151 / Có TK 331
Nợ TK 157, Nợ TK 1331 /Có TK 111,112, 331
Chọn đáp án A
Khi kiểm kê phát hiện trị giá nguyên liệu, vật liệu thiếu nằm trong hao hụt trong định mức cho phép, kế toán ghi sổ như thế nào?
Nợ TK 1381 /Có TK 152
Nợ TK 1388 /Có TK 152
Nợ TK 642 / Có TK 152
Nợ TK 632/Có TK 152
Chọn đáp án C
Nhận được số hàng mua ngoài đang đi trên đường từ tháng trước, khi kiểm nhận nhập kho phát hiện nguyên liệu, vật liệu thiếu chưa rõ nguyên nhân định khoản như thế nào?
Nợ TK 338 Có TK 152
Nợ TK 152, Nợ TK 1381/Có TK 151
Nợ TK 138 / Có TK 152
Nợ TK 152, Nợ TK 3381 /Có TK 151
Chọn đáp án C
Khi quyết định trị giá nguyên vật liệu thiếu thủ kho phải bồi thường bằng cách trừ vào lương, kế toán ghi sổ như thế nào?
Nợ TK 334 /Có TK 1381
Nợ TK 334 /Có TK 338
Nợ TK 1381/Có TK 334
Nợ TK 334 /Có TK 111
Chọn đáp án A
Khi kiểm kê nguyên liệu, vật liệu, trị giá phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 3381 /Có TK 152
Nợ TK 152, Nợ TK 1381 /Có TK 151
Nợ TK 1381/ Có TK 152
Nợ TK 152 /Có TK 3381
Chọn đáp án D
Khi trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, kế toán ghi sổ như thế nào?
Nợ TK 632/Có TK 2294
Nợ TK 642/Có TK 2294
Nợ TK 632/ Có TK 2293
Nợ TK 632/Có TK 2291
Chọn đáp án B
Khi mua nguyên liệu, vật liệu công ty được hưởng chiết khấu do mua với số lượng lớn, đã trừ vào số nợ phải trả. Kế toán ghi sổ như thế nào?
Nợ TK 521 /Có TK 131
Nợ TK 331/Có TK 152, Có TK 133
Nợ TK 152 / Có TK 331
Nợ TK 331/Có TK 152
Chọn đáp án B
Phản ánh chi phí vận chuyển nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, đã trả bằng tiền mặt kế toán ghi sổ như thế nào?
Nợ TK 152, Nợ TK 133 /Có TK 111
Nợ TK 621, Nợ TK 133 /Có TK 111
Nợ TK 621/Có TK 111
Nợ TK 152 Có TK 331
Chọn đáp án A
Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý doanh nghiệp, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 211/ Có TK 214
Nợ TK 642/ Có TK 214
Nợ TK 641/ Có TK 214
Nợ TK 627/ Có TK 214
Chọn đáp án B
Doanh nghiệp nộp thuế nhập khẩu bằng TGNH, kế toán ghi sổ như thế nào?
Nợ TK 3334 /Có TK 112
Nợ TK 3332/Có TK 112
Nợ TK 3333/Có TK 112
Nợ TK 3333/Có TK 111
Chọn đáp án A
Doanh nghiệp mua một TSCĐ hữu hình, giá mua 100.000, (Đơn vị tính:1.000đ), thuế suất thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng TGNH, kế toán ghi sổ như thế nào ?
Nợ TK 211: 100.000, Nợ TK 1332: 10.000/ Có TK 112: 110.000
Nợ TK 211: 110.000/ Có TK 112: 110.000
Nợ TK 211: 100.000, Nợ TK 3331: 10.000/ Có TK 112: 110.000
Nợ TK 213: 110.000, Nợ TK 1332: 10.000/ Có TK 112: 110.000
Chọn đáp án A
Khi thanh lý TSCĐ, để phản ánh số tiền mặt thu từ thanh lý, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 112/Có TK 511, Có TK 3331
Nợ TK 111/Có TK 711, Có TK 3331
Nợ TK 112/ Có TK 511, Có TK 133
Nợ TK 131/Có TK 711, Có TK 3331
Chọn đáp án A
Khi thanh lý TSCĐ, để phán ánh chi phí thanh lý phát sinh bằng tiền mặt, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 211, Nợ TK 133/Có TK 111
Nợ TK 811, Nợ TK 133/Có TK 111
Nợ TK 811/ Có TK 112
Nợ TK 641/Có TK 111
Chọn đáp án C
Khi xuất kho công cụ, dụng cụ cho sản xuất thuộc loại phân bổ cho nhiều kỳ, kế toán ghi sổ như thế nào?
Nợ TK 242/Có TK 153
Nợ TK 153/ Có TK 242
Nợ TK 627/ Có TK 153
Nợ TK 627/ Có TK 111
Chọn đáp án A
Khi nhận vốn góp bằng TSCĐ, kế toán ghi sổ như thế nào?
Nợ TK 211/Có TK 112
Nợ TK 211/ Có TK 111
Nợ TK 211/ Có TK 711
Nợ TK 211/ Có TK 411
Chọn đáp án D
Khi tính các khoản trích theo lương cho công nhân trực tiếp sản xuất (Phần tính vào chi phí của DN), kế toán ghi sổ như thế nào ?
Nợ TK 627/Có TK 338
Nợ TK 632/Có TK 334
Nợ TK 627/Có TK 334
Nợ TK 622/C6 TK 338
Chọn đáp án C
Nhận bàn giao công trình do XDCB hoàn thành, kế toán ghi sổ như thế nào?
Nợ TK 241/Có TK 112
Nợ TK 211Có TK 111
Nợ TK 211/ Có TK 241
Nợ TK 211/ Có TK 411
Chọn đáp án C
Khi kiểm kê TSCĐ phát hiện thừa một TSCĐ hữu hình chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi sổ như thế nào?
Nợ TK 211/Có TK 3381
Nợ TK 211/Có TK 3388
Nợ TK 1381/Có TK 211
Nợ TK 211/Có TK 711
Chọn đáp án A
Khi tính các khoản trích theo lương cho công nhân trực tiếp sản xuất (Phần trừ vào lương của người lao động), kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 334/ Có TK 112
Nợ TK 334/ Có TK 1381
Nợ TK 334/ Có TK 338
Nợ TK 338/ Có TK 112
Chọn đáp án B
Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 621/Có TK 335
Nợ TK 622/Có TK 335
Nợ TK 627/Có TK 335
Nợ TK 335/Có TK 622
Chọn đáp án C
Khi xuất kho công cụ, dụng cụ cho sản xuất thuộc loại phân bổ cho nhiều kỳ, kế toán ghi sổ như thế nào?
Nợ TK 242/Có TK 153
Nợ TK 153/ Có TK 242
Nợ TK 627/ Có TK 153
Nợ TK 627/ Có TK 111
Chọn đáp án A








