1000+ câu Trắc nghiệm Giới thiệu về kỹ thuật hình ảnh y học có đáp án - Phần 61
40 câu hỏi
Trong bệnh lý hệ hô hấp, siêu âm thường dùng để thăm khám
Tràn khí màng phổi
U màng phổi
Tràn dịch màng phổi
Dịch trong phế bào
Câu C,D
Chọn đáp án E
Để đánh giá chức năng bài tiết của thận, kỹ thuật nào sau đây là tốt nhất:
Siêu âm bụng
Chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị
Chụp động mạch thận
Chụp niệu đồ tĩnh mạch (UIV)
Chụp cắt lớp vi tính bụng
Chọn đáp án D
Muốn chẩn đoán tắc ruột cao hay tắc ruột thấp người ta căn cứ vào:
Hình dạng các mức hơi nước
Kích thước các mức hơi nước
Hình dáng và đặc tính của liềm hơi mức nước
Hình dáng, vị trí và kích thước của các mức hơi nước
Tính chất và phân bố của các liềm hơi.
Chọn đáp án D
UIV là kỹ thuật ưu thế trong phát hiện u đường dẫn niệu.
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Kỹ thuật nào được chọn lựa hiện nay để chẩn đoán dãn phế quản:
Phim phổi thông thường
Chụp phế quản cản quang với chất cản quang tan trong nước
Chụp cắt lớp vi tính phổi lớp mỏng
Chụp cộng hưởng từ lồng ngực
Chụp nhấp nháy phế quản sau khi cho hít khí phóng xạ
Chọn đáp án C
U nhu mô thận có thể gây hội chứng khối choáng chổ trên phim NĐTM với các hình ảnh
Đài thận bị kéo dài do u phát triển kéo theo đài thận, đài thận không đều hình răng cưa
Hình cắt cụt, ép mỏng, in dấu
Hình lệch hướng các đài thận, các đài thận hội tụ quanh u như hình hoa cúc, bóng thận lớn bờ hình múi
Hình dù mở, gọng kìm, liễu rủ
Câu B và D đúng
Chọn đáp án E
Kỹ thuật nào chẩn đoán hội chứng tắc đường dẫn niệu đầy đủ với các dấu hiệu hình thái và
chức năng:
Siêu âm
Chụp niệu đồ tĩnh mạch (UIV)
Chụp cắt lớp vi tính có tiêm cản quang tĩnh mạch
Chụp nhuộm đường niệu có bơm cản quang trực tiếp
Chọn đáp án D
Hình ảnh sớm của X quang trong viêm xương tủy xương là:
Tiêu xương lan tỏa ở thân xương.
Tiêu xương lan tỏa ở đầu xương.
Loãng xương lan tỏa ở thân xương dài.
Loãng xương lan tỏa ở đầu xương.
Loãng xương lan tỏa ở hành xương gần sụn liên hợp.
Chọn đáp án C
Điểm quan trọng hàng đầu để phân biệt giữa u xương lành tính và ác tính là:
Tính xâm lấn vào mô kế cận.
Tính di căn đi xa.
Phát triển nhanh hay chậm.
Bờ đều hay không đều, rõ hay không rõ.
Cấu trúc đồng nhất hay không.
Chọn đáp án A
Dấu hiệu X quang phân biệt nguyên nhân các hình hang:
Hang áp xe thành mỏng, mặt trong đều
Hang áp xe có mức hơi dịch trong đám mờ phế bào
Hang lao thành dày, nhiều nốt mờ quanh hang
Hang u ác tính hoại tử mặt trong không đều
Các câu A,B,C và D đều đúng
Chọn đáp án E
Hình khuyết nham nhở ở đại tràng trên phim đại tràng baryte là do:
Khối u đục khoét vào thành đại tràng.
Khối u xâm nhập vào lòng đại tràng. Đ
Ổ đọng thuốc ở thành đại tràng.
Ổ đọng thuốc ở bờ đại tràng.
Tổ chức viêm mạn ở thành đại tràng.
Chọn đáp án C
Các nguyên nhân sau đây gây tắc mãn đường bài xuất nước tiểu, TRỪ nguyên nhân
Sỏi hệ tiết niệu
Thắt nhầm niệu quãn
Chèn ép từ ngoài như xơ sau phúc mạc, túi phình động mạch chủ
U trong lòng hoặc trong thành hoặc ngoài đường bài xuất chèn vào
Hẹp lòng đường bài xuất do lao, do sẹo sau phẩu thuật hoặc chấn thương
Chọn đáp án B
Hội chứng phế quản biểu hiện trên phim phổi
Hình đường ray do dày thành phế quản
Hình dải mờ do phế quản ứ đọng chất nhày
Hình súng hai nòng, với nòng phế quản thành dày dãn to hơn động mạch
Câu A,B và C đúng
Câu A và B đúng
Chọn đáp án D
Các dấu hiệu nào sau đây trên phim chụp niệu đồ tĩnh mạch KHÔNG THẤY
trong U nhu mô thận:
Hình cắt cụt
Hình kéo dài
Hình in dấu
Hình gai ở bể thận
Chọn đáp án E
Dạ dày sa khi :
Đáy dạ dày vượt quá đường liên mào chậu
Kéo dài phần đứng và phần ngang quá đường liên mào chậu
Giảm trương lực, mất trương lực, tăng trương lực
Rối loạn nhu động dạ dày
Rối loạn trương lực dạ dày
Chọn đáp án B
Trương lực của dạ dày:
Là sức căng của dạ dày khi co bóp.
Là sức căng của bề mặt các cơ dạ dày.
Là sức căng của các cơ tạo cho dạ dày một hình thể nhất định.
Làm cho dạ dày có hình thể và niêm mạc ổn định.
Làm cơ sở cho hoạt động của dạ dày.
Chọn đáp án C
Kỹ thuật nào sau đây có ít vai trò nhất trong thăm khám hệ tiết niệu:
Siêu âm bụng
Chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị
Chụp động mạch thận
Chụp niệu đồ tĩnh mạch (UIV)
Chụp cắt lớp vi tính bụng
Chọn đáp án C
Các đặc điểm của u xương ác tính gồm phát triển nhanh, xâm lấn mô mềm, di căn xa:
Đúng.
Sai
Chọn đáp án A
Hình ảnh tràn dịch màng phổi, thấy được trong siêu âm bụng
Hình tăng âm trên cơ hoành giảm âm
Hình rỗng âm trên cơ hoành tăng âm
Hình rỗng âm trên bóng gan giảm âm
Hình rỗng âm ở trên cơ hoành chỉ thấy ở tư thế ngồi
Hình rỗng âm chỉ thấy khi lượng dịch chiếm toàn bộ đáy phổi
Chọn đáp án C
Điều nhận định nào sau đây về phim chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị bình thường là SAI:
Luôn luôn thấy bóng thận hai bên
Phải thấy được khớp háng hai bên
có thể thấy được cơ đáy chậu hai bên
Phải thấy từ cực trên thận cho đến bờ trên xương mu
Phải chụp thêm tư thế niệu đạo khi có triệu chứng sỏi niệu đạo
Chọn đáp án A
Chẩn đoán phân biệt giữa viêm xương và lao xương nhờ:
Tính chất phá hủy có ở sụn hay không
Tính chất phá hủy có ở khớp hay không.
Tính chất phá hủy hoặc xây dựng
Tính chất phản ứng của màng xương
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án E
Chụp cắt lớp vi tính sọ não có tiêm thuốc cản quang trong trường hợp:
U não
Abces não
Viêm tắc tĩnh mạch não
Viêm não màng não
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án E
Ở tư thế nằm sấp hang vị dạ dày:
Rỗng,
Chứa đầy barít,
Chứa đầy dịch,
Chứa đầy hơi,
Chứa cả dịch lẫn hơi.
Chọn đáp án D
Để thăm khám niệu đạo, kỹ thuật nào sau đây tốt NHẤT
Siêu âm
Chụp niệu đồ tĩnh mạch
Chụp bàng quang niệu đạo ngược dòng
Chụp cắt lớp vi tính
Chụp niệu đồ tĩnh mạch với liều thuốc cản quang gấp đôi
Chọn đáp án C
Dạ dày bị sa khi:
Có u đẩy từ trên xuống
Tăng trương lực
Tăng nhu động
Giảm trương lực
Đáy sa quá mào chậu ở tư thế đứng.
Chọn đáp án E
Dấu hiệu sớm của lao xương trên hình ảnh X quang là:
Gặm mòn xương.
Hẹp khe khớp.
Loãng xương ở đầu xương.
Loãng xương dưới sụn khớp.
Loãng xương dưới sụn liên hợp.
Chọn đáp án C
Hình ảnh quan trọng để phân biệt giữa viêm xương tủy xương và lao xương là:
Có ổ áp xe nóng hay áp xe lạnh
Có tổn thương ở thân xương hay không
Có tổn thương ở khớp hay không.
Có hình ảnh "cỗ quan tài" hay không
Có phản ứng màng xương hay không.
Chọn đáp án A
Sỏi san hô là sỏi thân ở vị trí:
Đài thận
Đài-bể thận
Niệu quản
Bàng quang
Bể thận-niệu quản
Chọn đáp án B
Hình ảnh "kính mờ" là do các nốt mờ cực nhỏ và dày đặc, có nguồn gốc là tổn thương ở:
Mạch máu
Tổ chức kẽ
Phế nang
Phế quản
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án C
Để tăng độ tương phản (đối quang) ống tiêu hóa, người ta thường xử dụng:
Chất cản quang tan trong nước, chất cản quang dưới dạng sữa.
Sữa barít, chất cản quang có chứa Iode.
Chất cản quang tan trong dầu.
Các chất khí O2, CO2.
Đối quang kép.
Chọn đáp án E
Di căn não trên phim MRI có đặc điểm:
Có thể gặp ở mọi khu vực của não
Thường thấy tổn thương đa ổ
Tổn thương thường là các ổ tròn, giảm hoặc tăng tín hiệu
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Khi chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị, cho uống thuốc xổ và súc ruột sạch,
Là điều bắt buột phải làm để loại bỏ hình cản quang do phân
Là điều chỉ bắt buột khi sẽ phải tiến hành kỹ thuật có chuẩn bị (UIV, CLVT)
Là điều kiện quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng chẩn đoán
Là điều chỉ bắt buộc đối với bệnh nhân táo bón
Câu A và C đúng
Chọn đáp án E
Nội soi tiêu hoá không làm được khi ống tiêu hoá bị hẹp.
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Các ổ loét dạ dày thường thấy ở:
Hang vị.
Tâm vị.
Bờ cong nhỏ.
Bờ cong lớn.
Môn vị.
Chọn đáp án C
Trên hình ảnh siêu âm, ổ loét ống tiêu hóa là:
Ổ đọng hơi ở mặt trước
Ổ đọng hơi ở mặt sau
Ổ đọng dịch ở mặt trước
Ổ đọng dịch ở mặt sau
Đục khoét, mất liên tục ở bề mặt niêm mạc.
Chọn đáp án E
Các nguyên nhân sau đây cho hình ảnh huyết quản khẩu kính nhỏ TRỪ nguyên nhân
Căng dãn phổi
Phổi thông khí bù
Hẹp động mạch phổi
Dãn phế nang
Câu B và C đúng
Chọn đáp án D
Bóng mờ trung thất trên phim phổi thẳng có những đặc điểm:
Bờ ngoài rõ nét, bờ trong thấy gián tiếp do đẩy thực quản, khí quản, mạch máu
Bờ ngoài lồi, rõ nét, góc tiếp xúc tù
Bờ ngoài lồi, rõ nét, góc tiếp xúc nhọn
Bờ ngoài lồi, bờ trong không thấy được, góc tiếp xúc nhọn
Bờ ngoài lồi, rõ nét, góc tiếp xúc tù, bờ trong thấy gián tiếp do đẩy thực quản, khí quản, mạch máu
Chọn đáp án E
Cách phân biệt ổ loét thật và ổ loét giả gồm:
Có tồn tại hay không tồn tại
Có xuất hiện thường xuyên hay không thường xuyên
Có thường xuyên, cố định hay không
Có nhiễm cứng giới hạn hay không
Có chân hay không có chân.
Chọn đáp án E
Nguyên nhân tràn dịch màng phổi có thể là:
Viêm màng phổi xuất tiết dịch.
Chấn thương lồng ngực gây tràn máu màng phổi.
Áp xe gan vỡ lên phổi.
Vỡ kén màng phổi bội nhiễm.
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án E
Chẩn đoán nội soi thường chính xác hơn chụp X quang ống tiêu hoá nhờ đánh giá được bề mặt thành ống tiêu hoá và có thể làm sinh thiết.
Đúng
Sai
Chọn đáp án A








